Chuyển tới nội dung chính
Bỏ qua Điều hướng

Điều hướng

  • Trang chủ

    • hueic-lms

      • Các khoá học của tôi

      • Thẻ

      • Diễn đànSite announcements

    • Các khoá học của tôi

    • Khoá học

      • Các Khoá học

        • Hệ Cao đẳng

          • Khoa Công nghệ hóa Môi trường

          • Khoa Công nghệ thông tin - Truyền thông

            • Chuyên ngành

              • Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm

              • Mạng máy tinh - Truyền thông

              • Thương mại điện tử

              • Tin học ứng dụng

            • Cơ sở ngành

          • Khoa Cơ Khí

          • Khoa Điện - Điện tử

            • cam-bien-ky-thuat-so

            • to-chuc-cong-viec-va-phan-tich-chuc-nang-cua-he-th...

            • cong-nghe-phay

            • cong-nghe-tien

            • to-chuc-cong-viec-va-quan-ly-cong-viec-trong-gia-cong

            • vat-lieu-co-khi-gia-cong-cac-chi-tiet-bang-dung-cu...

            • ky-thuat-do-va-to-chuc-cong-viec-trong-xuong

            • ve-ky-thuat-autocad

            • su-dung-nang-luong-tiet-kiem-va-hieu-qua

            • khi-cu-dien

            • truong-dien-tu

            • dien-tu

              • Chung

              • Chương 1: Linh kiện điện tử thụ động

              • Chương 2: Các tính chất của chất bán dẫn

              • Chương 3: Tính chất về điện của chất bán dẫn

              • Chương 4: Sự dẫn điện của chất bán dẫn

              • Chương 5: Diode tiếp giáp P-N

                • TrangGiới thiệu

                • Bài họcNội dung

                • Bài tậpLuyện tập - Vận dụng

              • Chương 6: Schottky diode

              • Chương 7: Các loại diode

              • Chương 8: Transistor lưỡng cực

              • Chương 9: Các loại transistor lưỡng cực khác

              • Chương 10: Transistor hiệu ứng trường

              • Chương 11: Vi mạch tích hợp

            • he-thong-scada

            • md14-maydien

            • sua-chua-may-dien-stem-3

            • md16-hethongdieukhien

            • md12-dienkhinen

            • md08-may-dien

            • thiet-bi-dien-gia-dung-tcb

            • vi-dieu-khien

            • md3-trang-bi-dien-tich-hop

          • Khoa Động lực - Ô tô

          • Khoa Khoa học cơ bản

          • Khoa Kinh Tế

          • Khoa Nhiệt lạnh

            • Ngành Công Nghệ Kỹ thuật Xây dựng

          • Khoa Kỹ thuật Đô thị

          • Môn chung

        • Phòng Đào tạo

        • Thư viện số

        • ltcb-ai-generation

        • huong-dan-su-dung-lms-cho-khoa-chuyen-mon

        • huong-dan-su-dung-lms-danh-cho-sinh-vien

        • hd-lms-gv

      • Trung tâm sát hạch

      • Trung học phổ thông

        • Khối 12

        • Khối 11

        • Khối 10

  • Đóng
    Chuyển đổi chọn tìm kiếm
  • Vietnamese ‎(vi)‎
    • English ‎(en)‎
    • Vietnamese ‎(vi)‎
Logo

Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

  • Đào tạo
  • Khoá học
    • Tất cả khoá học
    • Khoa Công nghệ thông tin - Kinh tế số
      • Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm
      • Tin học ứng dụng
      • Thương mại điện tử
      • Mạng máy tính
    • Khoa Khoa học cơ bản
    • Khoa Nhiệt lạnh
    • Khoa Cơ khí - Ô tô
    • Khoa Điện
    • Khoa Kinh tế
    • Tìm khoá học
  • Ngân hàng đề thi
    • Tất cả khoá học
    • Khoa Công nghệ thông tin - Truyền thông
      • Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm
      • Tin học ứng dụng
      • Thương mại điện tử
      • Mạng máy tính
    • Khoa Khoa học cơ bản
    • Khoa Nhiệt lạnh
    • Khoa Ô tô
    • Khoa Kỹ thuật đô thị
    • Khoa Điện
    • Khoa Cơ khí
    • Khoa Kinh tế
  • Thư viện số
    • Khoa CNTT và Kinh tế số
    • Khoa cơ khí – ô tô
    • Khoa đIện – đIện tử
    • Khoa Nhiệt lạnh
    • Khoa Khoa học cơ bản
  • Full screen
  • Standard view
Đào tạo Khoá học Rút gọn Mở rộng
Tất cả khoá học Khoa Công nghệ thông tin - Kinh tế số Rút gọn Mở rộng
Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm Tin học ứng dụng Thương mại điện tử Mạng máy tính
Khoa Khoa học cơ bản Khoa Nhiệt lạnh Khoa Cơ khí - Ô tô Khoa Điện Khoa Kinh tế Tìm khoá học
Ngân hàng đề thi Rút gọn Mở rộng
Tất cả khoá học Khoa Công nghệ thông tin - Truyền thông Rút gọn Mở rộng
Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm Tin học ứng dụng Thương mại điện tử Mạng máy tính
Khoa Khoa học cơ bản Khoa Nhiệt lạnh Khoa Ô tô Khoa Kỹ thuật đô thị Khoa Điện Khoa Cơ khí Khoa Kinh tế
Thư viện số Rút gọn Mở rộng
Khoa CNTT và Kinh tế số Khoa cơ khí – ô tô Khoa đIện – đIện tử Khoa Nhiệt lạnh Khoa Khoa học cơ bản
  1. Khoá học
  2. Các Khoá học
  3. Hệ Cao đẳng
  4. Khoa Điện - Điện tử
  5. dien-tu
  6. Chương 5: Diode tiếp giáp P-N
  7. Nội dung

Nội dung

Các yêu cầu hoàn thành

 TIẾP GIÁP P-N VÀ DIODE BÁN DẪN

2.1. TIẾP XÚC ĐIỆN TỬ - LỖ TRỐNG (P-N)

2.1.1. Trạng thái cân bằng động

  • Sự hình thành: Khi ghép hai miếng bán dẫn P và N lại với nhau, tại mặt tiếp xúc xảy ra hiện tượng khuếch tán: Electron từ vùng N sang vùng P và Lỗ trống từ vùng P sang vùng N.

  • Vùng nghèo (Depletion Region): Kết quả của sự tái hợp tại mặt tiếp xúc tạo ra một vùng thiếu hụt hạt dẫn tự do nhưng tích điện: bên N tích điện dương (ion Donor), bên P tích điện âm (ion Acceptor).

  • Hàng rào điện thế ($V_B$): Điện trường nội tại ngăn cản sự khuếch tán tiếp tục. Ở trạng thái cân bằng, dòng khuếch tán bằng dòng trôi, dòng tổng cộng bằng 0.

    • Với Silic (Si): $V_B \approx 0.6V - 0.7V$.

    • Với Germani (Ge): $V_B \approx 0.2V - 0.3V$.

2.1.2. Phân cực thuận cho tiếp xúc P-N

  • Cách mắc: Cực dương (+) nguồn ngoài nối vào vùng P (Anode), cực âm (-) nối vào vùng N (Cathode).

  • Hiện tượng: Điện trường ngoài ngược chiều điện trường nội tại $\rightarrow$ Vùng nghèo bị thu hẹp lại.

  • Kết quả: Khi điện áp ngoài $V > V_B$, hạt dẫn có đủ năng lượng vượt qua hàng rào điện thế, tạo ra dòng điện lớn chạy qua tiếp giáp.

2.1.3. Tiếp xúc P-N khi phân cực ngược

  • Cách mắc: Cực dương (+) nối vào vùng N, cực âm (-) nối vào vùng P.

  • Hiện tượng: Điện trường ngoài cùng chiều điện trường nội tại $\rightarrow$ Hút các hạt dẫn đa số ra xa mặt tiếp xúc $\rightarrow$ Vùng nghèo mở rộng ra.

  • Kết quả: Chỉ có một dòng điện cực nhỏ do các hạt dẫn thiểu số tạo ra (dòng rò $I_S$), coi như mạch hở.


2.2. ĐẶC TUYẾN VÔN - AMPE (V-A) CỦA TIẾP XÚC P-N

Đặc tuyến V-A là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa dòng điện qua tiếp giáp ($I$) và điện áp đặt vào ($V$).

  1. Nhánh thuận: Dòng điện tăng theo hàm mũ khi $V > V_{threshold}$.

  2. Nhánh ngược: Dòng điện rất nhỏ và không đổi ($I_S$).

  3. Vùng đánh thủng (Breakdown): Khi điện áp ngược quá lớn ($V_R > V_{BR}$), dòng điện ngược tăng đột ngột, linh kiện có thể bị hỏng do nhiệt (trừ Diode Zener).


2.3. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DIODE

2.3.1. Các thông số giới hạn (Maximum Ratings)

Đây là các thông số mà nếu vượt quá, Diode sẽ bị hỏng vĩnh viễn:

  • $V_{RRM}$ (Peak Repetitive Reverse Voltage): Điện áp ngược cực đại lặp lại.

  • $I_{F(AV)}$ (Forward Current): Dòng điện thuận cực đại trung bình.

  • $T_{jmax}$: Nhiệt độ lớp tiếp giáp tối đa (thường 150°C - 175°C).

2.3.2. Các tham số định mức (Characteristics)

Thông số mô tả đặc tính làm việc:

  • $V_F$ (Forward Voltage Drop): Sụt áp thuận khi Diode dẫn (thường là 0.7V với Si).

  • $I_R$ (Reverse Leakage Current): Dòng rò ngược (thường đơn vị $\mu A$ hoặc $nA$).

  • $C_j$ (Junction Capacitance): Điện dung tiếp giáp (tụ điện ký sinh), ảnh hưởng đến tốc độ đóng cắt của Diode ở tần số cao.


Bài học này chưa được mở.

LIÊN HỆ

  • Địa chỉ : 70 Nguyễn Huệ, Tp Huế, TT Huế
  • Điện thoại: 0234 3837 073
  • Mail: cnhue@hueic.edu.vn
     

KHOA

  • Công nghệ Thông tin - Kinh tế số
  • Nhiệt lạnh
  • Cơ khí - Ô tô
  • Điện
  • Khoa học cơ bản

 

SINH VIÊN

  • Hoạt động
  • Cựu sinh viên

GIỚI THIỆU

  • Thông tin HUEIC
  • Tin tức Hueic
  • Đăng ký
  • Sự kiện
  • Liên hệ
Logo

Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

© 2022 Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế. Toàn quyền nội dung
Designed by Coolstyles.org