
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
3.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
3.1.1. Khái niệm, vai trò của nghiệp vụ bán hang
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thông qua bán hàng, giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hóa sang hình thái giá trị là tiền tệ.
3.1.2. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp TM có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau:
- Bán buôn: là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp SX để thực hiện bán ra, gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu thụ. Giá bán biến động tùy thuộc khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.
+ Bán buôn qua kho: gồm 2 phương thức
· Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
· Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ hợp đồng đã ký kết bên bán xuất kho hàng hóa chuyển đến địa điểm giao hàng đã quy định. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp TM, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp TM chịu hay bên mua chịu là do thỏa thuận.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng: theo phương thức này doanh nghiệp TM sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua. Gồm có 2 phương thức:
· Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( còn gọi là hình thức giao tay ba). Theo hình thức này, doanh nghiệp TM sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán. Sau khi giao nhận, đại diện bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định tiêu thụ.
· Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, doanh nghiệp TM sau khi mua hàng sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua tại điểm địa đã thỏa thuận. Sau khi bên mua kiểm nhận hàng, đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định tiêu thụ.
- Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho các đối tượng mua về mang tính chất tiêu dùng. Theo phương thức này thì hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ thường bán đơn chiếc, số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng. Mỗi quầy hàng có 1 nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao. Hết ngày (hết ca), nhân viên bán hàng căn cứ hóa đơn, tích kê khách hàng giao để xác định số lượng hàng bán trong ngáy(trong ca) để lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách.
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ: theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng.
+ Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường doanh nghiệp thương mại còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm.
+ Hình thức bán tự động: theo hình thức, doanh nghiệp TM sẽ sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho 1 số loại hàng hóa đặt ở nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.
- Bán theo hình thức gửi đại lý hay ký gởi hàng hóa: theo hình thức này, doanh nghiệp TM giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán. Doanh nghiệp TM chỉ ghi nhận số hàng hóa được tiêu thụ khi đại lý gởi thanh toán tiền hàng, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo số hàng đã bán được.
3.1.4. Thời điểm xác định hàng bán
Hàng hóa được coi là hàng bán phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán theo một phương thức nhất định.
- Hàng hóa phải được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên mua và bên bán đã thu được tiền hay một loại hàng hóa khác hoặc được người mua chấp nhận nợ.
- Hàng hóa phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào, gia công, chế biến hay nhận vốn góp…
Ngoài ra, các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
+ Hàng hóa xuất để đổi hàng hóa khác.
+ Hàng hóa xuất để trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên.
+ Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng.
+ Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN
v thời điểm ghi nhận doanh thu
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm hàng hóa được xác định tiêu thụ. Cụ thể:
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.
- Bán lẻ: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.
- Bán hàng đại lý, ký gởi: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở đại lý, ký gởi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo số hàng đã bán được.
3.1.5. Phương pháp xác định giá hàng bán
Giá bán hàng hóa là giá thỏa thuận giữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng.
3.1.6. Các phươn thức thu tiền hang
3.1.7. Nhiệm vụ
Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp TM có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng.
- Tính toán, phản ánh, cung cấp thông tin chính xác về khoản thanh toán của hàng bán ra (doanh thu và thuế GTGT) từng loại, từng hóa đơn, từng khách hàng.
- Xác định chính xác, cung cấp thông tin về giá mua hàng hóa đã tiêu thụ và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho số đã tiêu thụ.
- Kiểm tra, đôn đốc, cung cấp thông tin về tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ để làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ.
3.2. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong nước
3.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gởi đi bán.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng gởi đại lý.
- Thẻ quấy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hằng ngày.
- Hóa đơn bán lẻ (sử dụng cho máy tính tiền).
3.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
3.2.2.1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn
* Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ
a. Kế toán bán buôn theo hình thức nhận hàng
Khi hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng với người mua, người mua đã nhận hàng thì hàng bán được tiêu thụ.
- Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK632:
Có TK156:
- Nếu mua sau đó bán thẳng(bán giao tay 3)
Nợ TK 632:giá mua
Nợ TK 133:VAT đầu vào
Có TK 111,112,331: tổng giá thanh toán
- Kết chuyển doanh thu
Nợ TK 111,112,331: tổng giá hàng hoá
Có TK511: giá bán
Có TK3331: VAT đầu
- Phản ánh bao bì đi cùng hàng hoá tính tiền riêng
+ Xuất kho
Nợ TK 131:tổng giá thanh toán
Có TK 1532:trị giá bao bì
Có TK3331:VAT đầu ra
+ Mua bao bì sau đó bán thẳng
Nợ TK131:
Nợ Tk133:
Có TK331:
Có TK3331:
Ví dụ:
Mua một lô hàng theo hoá dơn GTGT số 1. trị giá mua 300tr. VAT:10%, bao bì đi kèm hàng hoá tính tiền riêng trị giá 3 tr. thuế 10%. tiền hàng và bao bì nhận nợ, số hàng trên xử lý như sau. 1/2 bán giao tay ba, thặng số 10%. VAT 10%bên mua nhận nợ. 1/2 còn lại chuyển về nhập kho đủ. Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 1.980.000, hoá đơn đặc thù, thuế VAT:10% (dvt 1.000.000đ)
Bao bì phân bổ tỷ lệ tương đương với hàng
Giải:
* Bán thẳng
Nợ TK632: 150
Nợ TK133: 15
Có TK331: 165
Nợ TK131: 181.5
Có TK511: 165
Có TK3331: 16.5
Nợ TK131: 1.5
Nợ TK133: 0.15
Có TK331: 1.5
Có TK333: 0.15
* Nhập kho
Nợ TK156: 150
Nợ TK133: 15
Có TK331: 165
Nợ TK1532: 1.5
Nợ TK133: 0.15
Có TK331: 1.65
Nợ TK1562: 1.8
Nợ TK133: 0.18
Có TK331: 1.98
b. Kế toán bán hàng theo hình thức gửi bán
- Phản ánh khi gửi hàng bên mua
* Xuất kho hàng hoá:
Nợ TK157:
Có TK156:
*Bao bì:
Nợ TK1388:
Có TK1532:
- Mua sau đó gửi bán:
* Hàng hoá:
Nợ TK157: giá mua
Nợ TK133:VAT đầu vào
Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán
* Bao bì:
Nợ TK1388:
Nợ TK133:
Có TK111,112,331:
- chi phí phát sinh trong quá trinh gửi bán:
* Nếu DN chịu
Nợ TK641: chi phí
Nợ TK133:VAT đầu vào
Có TK111,112,331: tổng giá thanh toán
* Chi hộ bên mua
Nợ TK1388
Có TK11,112,331
- Tại điểm giao nhận hàng hoá
* TH1: Nếu bên mua chấp nhận mua hàng
Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK111,112,131:
Có TK511:
Có TK3331:
Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK632:
Có TK156
Thu tiền bao bì:
Nợ TK111,112,131
Có TK1388
Có TK3331
Thu hồi chi phí chi hộ
Nợ TK111,112,131
Có TK1388
*TH2: Nếu bên mua không chấp nhận mua lô hàng
Chuyển về nhập kho:
Nợ TK156
Có TK157
Nếu phát sinh chi phí vận chuyển hàng về
Nợ TK641
Nợ TK133
Có TK111,112,331
Nếu có chi phí chi hộ
Nợ TK 1388
Có TK111,112,331
Bao bì nhập kho
Nợ TK1532
Có TK1388
Ví dụ:
xuất kho gửi bán cho công ty M một lô hàng theo hoá đơn GTGT số 02 trị giá bán hàng hoá là 250tr bao bì tính giá riêng chưa thuế là 3.600.000 thuế VATcủa hàng hoá và bao bì là 10%.
Chi phí vận chuyển giá chưa thuế là 1.500.000. thuế VAT 10% trả bằng tiền mặt (theo hợp đồng bên bán chịu) biết thặng số tiêu thụ của số hàng này là 12%thời gian sau công ty Mnhận được hàng và chấp nhận thanh toán.( đvt:1.000.000)
Giải:
Nợ TK157: 250
Có TK156: 250
Nợ TK1388: 3.6
Có TK1532: 3.6
Nợ TK641: 1.5
Nợ TK133: 0.15
Có TK111: 1.65
Người mua chấp nhận thanh toán
Nợ TK131: 308
Có TK511: 280
cớ TK3331: 28
Nợ TK632: 250
Có TK157: 250
Nợ TK 131: 3.96
Có TK1388: 3.6
Có TK3331: 0.36
c. Kế toán các TH phát sinh trong quá trình bán
c1. Chiết khấu thương mại bán hàng:
+ Phát sinh ngay lúc bán hàng:
* TH1: Chiết khấu thương mại trừ trước khi lập hoá đơn, khoản chiết khấu này không được thể hiện trên số kế toán của doanh nghiệp
* TH2: Thể hiện trên hoá đơn:doanh thu được ghi theo giá bán chưa trừ chiết khấu, chiết khâú thương mại, phản ánh trên tài khoản 521, thuế VAT được tính trên giá đã trừ chiết khấu.
Nợ TK131,111,112
Nợ TK521
Có TK511
Có TK3331
+ Phát sinh sau lúc bán hàng
Nợ TK521
Nợ TK3331
Có TK111,112,131
C2. Giảm giá hàng bán
Phát sinh tronh trường hợp hàng đã kem phẩm chất so với quy định trong hợp đồng. bên mua yêu cầu giảm giá và đơn vị chấp nhận.
Nợ TK521
Nợ TK3331
Có TK111,112,131
C3. Kế toán hàng bán bị trả lại
- Hàng bị trả lại chưa ghi nhận doanh thu.
+ Nếu hàng chưa chuyển về thì kế toán theo dõi chi tiết trên tài khoản157
+ Nếu chuyển hàng bị trả lại về nhập kho
Nợ TK156
Có TK157
+Chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng bị trả lại về nhập kho
Nợ TK641
Nợ TK133
Có TK111,112,331
- Hàng bị trả lại đã ghi nhận doanh thu
Nợ TK521
Nợ TK3331
Có TK111,112,131
+Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK156
Nợ TK 157
Có TK632
* Cuối kỳ kết chuyển
Nợ TK511
Có TK521
C4. Chiết khấu thanh toán
Nợ TK 635
Có TK111,112,131
C5. Kế toán hàng thiếu trong quá trình gửi bán
- Nếu phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán thì phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán. Trị giá vốn của hàng thiếu phản ánh như sau:
Nợ TK 1381
Có TK 157
C6. Kế toán hàng thừa trong quá trình gửi bán
- Nếu phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán kế toán sẽ phản ánh doanh thu theo hóa đơn mà bên mua chấp nhận thanh toán, trị giá vốn của hàng thừa ghi:
Nợ TK 157
Có TK 3381
d. Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Khi bán hàng căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán phản ánh doanh thu
Nợ TK 111,112.131
Có TK 511
+ K/c giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 156,157,151
Có TK 111,112,331
- Phát sinh CKTM, giảm giá hàng bán
Nợ TK 521
Có TK 111,112,131
- phản ánh hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521
Có TK 111,112,131
+ K/c giá vốn
Nợ TK 156,157
Có TK 632
- Cuối kì k/c các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511
Có TK 521
- khi tính thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 3331
3.2.2.2. Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
* Chứng từ sd:
+ Hạch toán ban đầu nghiệp vụ bán lẻ được thực hiện bởi mậu dịch viên và nhân viên thu ngân. cuối mỗi ca hoặc cuối ngày mậu dich viên phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá. Giá ghi trên bản kê là giá đã có thuế GTGT. Bảng kê bán lẻ phải lập cho những mặt hàng có cùng mức thuế suất.
+ Nhân viên thu ngân hoặc mậu dịch viên phải lập giấy nộp tiền, và giấy nộp tiền phải được lập trước khi nộp bản kê bán lẻ nếu trách nhiệm này thuộc về MDV
* TK sử dụng:156,151,131,157
* Trình tự hạch toán
+TH MDV nộp đủ tiền
Nợ TK 111,112
Có TK 511
Có TK 3331
+TH MDV nộp thiếu tiền
Nợ TK 111,113
Nợ TK 1388
Có TK 511
Có TK 3331
+ TH MDV nộp thừa tiền
Nợ TK 111,113
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 711
P/á giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 156
Ví dụ:
Nhận được bản kê bán lẻ của MDV sôt 03 doanh số bán là 44.000.000, VAT 10%. tiền bán hàng thu bằng tiền mặt là 44.500.000, phiếu thu số 02, giá xuất kho 40.000.000 số tiền thừa doanh nghiệp được hưởng.
Giải:
Nợ TK111: 44.500.000
Có TK511: 40.000.000
Có TK3331: 4.000.000
Có TK711: 500.000
Nợ TK632: 40.000.000
Có TK156: 40.000.000
3.2.2.3. Kế toán nghiệp vụ đại lý
a. Kế toán tại đơn vị giao đại lý
* Khi giao hàng cho bên nhận đại lý
- Xuất kho
Nợ TK 157
Có TK156
- Mua sau đó gửi đại lý
Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
- Phát sinh chi phí
+ Bên giao chịu
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
+ Bên nhận chịu
Nợ TK 1388 chi phí bao gồm cả thuế
Có TK 111, 112, 331
* Khi nhận được thông báo cơ sở đại lý đã bán được hàng, đơn vị xác định số hàng tiêu thụ giao cho đại lý
- Phản ánh doanh thu
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 157
- Hoa hồng đại lý
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 131
- Thu hồi chi phí thu hộ
Nợ TK 131
Có TK 1388
* Khi đại lý thanh toán tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Nếu bên nhận đại lý gửi chứng từ và thanh toán tiền (trừ ngay hoa hồng)
Nợ TK 111, 112 :số tiền thực thu
Nợ TK 641 : Hoa hồng
Nợ TK 133: VAT hoa hồng
Có TK 511 :doanh thu
Có TK 3331 :VAT đầu ra
* Khi đơn vị nhận đại lý không bán được hàng chuyển hàng trả lại DN nhập kho
Nợ TK 156
Có TK 157
b. Tại đơn vị nhận đại lý
Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, DN chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
+/ Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được:
- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.
Ví dụ:
Xuất kho gửi đại lý 1 lô hàng trị giá 150 tr, giá giao đại lý chưa có thuế 180 tr, hoa hồng đại lý 5%, thuế GTGT của hàng hóa dichj vụ và đại lý là 10%. Thời gian sau cơ sở đại lý thông báo đã bán được hàng chuyển tiền mặt trả DN sau khi đã trừ hoa hồng được hưởng
Giải: (đvt:1.000.000)
1. Bên giao
Nợ TK 157: 150
Có TK 156: 150
Nợ TK 111: 188,1
Nợ TK 641: 9
Nợ TK 133: 0,9
Có TK 511: 180
Có TK 333: 18
Nợ TK 632: 150
Có TK 157: 150
2.Bên nhận
Nợ TK 111: 198
Có TK 5113: 9
Có TK 3331: 0,9
Có TK 331: 188,1
Nợ TK 331: 188,1
Có TK 111: 188,1
3.2.3.4. Kế toán nghiệp vụ thanh toán khác
a. Kế toán hàng đổi hàng
* Trao đổi hàng tương đương
- Không tạo ra doanh thu
- Phát sinh chi phí
* Trao đổi hàng không tương đương
* Nguyên tắc:
-Hàng mang đi đổi được coi là hàng bán, hàng đổi về được coi là hàng mua.
-Doanh nghiệp có thể sử dụng TK131, TK 331 để bù trừ công nợ hoặc chỉ sử dụng TK 131 hoặc TK 331 để bù trừ công nợ
*Trình tự hạch toán:
- Phản ánh giá vốn hàng mang trao đổi
Nợ TK 632
Có TK 156
- Doanh thu hàng mang trao đổi
Nợ TK 111, 112: chênh lệch tăng
Nợ TK 131:
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 111, 112: chênh lệch giảm
- Hàng nhận về
Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 131
b. Kế toán bán hàng trả góp
- Là phương pháp mà tại thời điểm bán chỉ thu được một phần tiền còn một phần thì cho khách hàng trả góp theo hợp đồng
- Doanh thu được ghi theo giá bán, thu tiền một lần hoặc giá bán trả ngay
- Thuế VAT được tính trên giá bán trả ngay, chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả góp được phản ánh trên TK 3387 sau đó phân bổ dần vào doanh thu tài chính( TK 515) theo từng kỳ trả góp
* Trình tự hạch toán
- Khi bán hàng trả góp
Nợ TK 111: số tiền thu được lần đàu
Nợ TK 131: số tiền còn phải thu
Có TK 511: giá bán trả ngay
Có TK 3331: VAT trả ngay
Có TK 3387: chênh lệch
- Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632
Có TK 156
Định kỳ khi thu nợ
+ Tiền thu được:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
+ Đồng thời phân bổ lãi trả góp vào doanh thu tài chính
Nợ TK 3387
Có TK 515
VD:
Xuất kho bán trả góp một lô hàng theo hóa đơn GTGT 06. Giá bán trả ngay chưa thuế 120 triệu đồng, giá bán trả góp 128 triệu đồng, thuế GTGT 10%. Tiền mặt thu được tại thời điểm bán là 40 triệu đồng đã nhập quỹ. Thời hạn trả góp 8 tháng, thặng số bán 10% (ĐVT: 1.000.000 đ)
Giải
Nợ TK 111: 40
Nợ TK 131: 100
Có TK 511: 120
Có TK 3331: 12
Có TK 3387: 8
Nợ TK 632: 109,09
Có TK 156: 109,09
3.2.2.5. Kế toán các nghiệp vụ cuối kỳ
a. Khấu trừ thuế GTGT
- Cuối kỳ tập hợp toàn bộ số thuế GTGT đầu vào và số thuế GTGT đầu ra để xác định số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 3331
Có TK 133
+ Nếu VAT ra >VAT vào: phần chênh lệch nộp nhà nước
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
+ Nếu VAT vào không được khấu trừ, không được hoàn lại, kế toán phản ánh vào giá vốn hàng hóa
Nợ TK 632
Có TK 133
+ Nếu được hoàn thuế
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
3.3. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
3.3.1. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh trong đó, cá nhân tổ chức người Việt Nam ( nhà xuất khẩu) đứng ra trực tiếp đàm phán, ký hợp đồng mua bán với đối tác người nước ngoài ( nhà nhập khẩu).
v Trình tự, thủ tục ban đầu xuất khẩu hàng hóa:
(1): Ký kết hợp đồng
(2) Yêu cầu bên nhập khẩu mở thư tín dụng (nếu HĐ quy định thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
(3): Xin giấy phép xuất khẩu
(4): Chuẩn bị hàng hóa xuát khẩu, thuê phương tiện vận chuyển
(5): Làm thủ tục hải quan
(6): Làm thủ tục thanh toán
(7): Giải quyết khiếu nại (nếu có)
v Chứng từ hạch toán:
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không
- Chứng từ bảo hiểm
- Giấy chứng nhận phẩm chất
- Giấy chứng nhận số lượng
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng hóa nông sản, thực phẩm
…
v Hạch toán xuất khẩu trực tiếp:
- Khi xuất kho hàng hóa chuyển đi xuất khẩu:
Nợ TK 1561
Có TK 157
- Sau khi hàng xuất khẩu hoàn thành các thủ tục xuất khẩu. Doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT. Kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632
Có TK 157: đối vời hàng gửi đi rồi xuất khẩu
+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 1112,1122, 131-NN: tổng số tiền hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế
Có TK 511
Thu bằng ngoại tệ ghi Nợ TK 007
- Căn cứ vào thông báo nộp thuế xuất khẩu của hải quan, kế toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 3333-thuế xuất khẩu
- Khi nộp thuế xuất khẩu cho hải quan cửa khẩu.
Nợ TK 3333-thuế xuất khẩu
Có TK 1111, 1121
- Khi nhận thông báo của ngân hàng về việc khách hàng trả nợ cho DN
Nợ TK 1122: tỷ giá thực tế
Có TK 131-NN: tỷ giá gốc
Có TK 515/ Nợ TK 635: chênh lệch tỷ giá
Và ghi Nợ TK 007
- Phát sinh chi phí trong quá trình xuất khẩu.
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 1111, 1121, 331
3.2.1 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh, trong đó đơn vị tham gia kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị xuất khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động này ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình.
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu: được ký giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu. Trong đó quy định bên ủy thác xuất khẩu giao quyền xuất khẩu hàng hóa cho bên nhận xuất khẩu ủy thác cùng các điều khoản có liên quan nghĩa vụ hai bên. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước.
Hợp đồng ngoại thương: được ký giữa bên nhận ủy thác xuất khẩu và bên đối tác nước ngoài. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nước, luật kinh doanh quốc tế và luật kinh doanh của nước nhập khẩu.
v Chứng từ hạch toán:
- Bộ chứng từ xuất khẩu
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT
- Hóa đơn kiêm phiếu xuát kho nội bộ
- Hóa đơn thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác…
3.3.2. Hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác: Trong quan hệ cung cấp dịch vụ, bên nhận ủy thác xuất khẩu đóng vai trò người mua. Vì thế:
- Kế toán bên nhận ủy thác sử dụng TK 331 ( chi tiết đơn vị giao ủy thác) để theo dõi tình hình thanh toán với bên giao ủy thác.
- Kế toán bên giao ủy thác sử dụng TK 131 ( chi tiết đơn vị nhận ủy thác) để theo dõi tình hình thanh toán với bên nhận ủy thác.
|
Nội dung nghiệp vụ |
KT đơn vị giao ủy thác XK |
KT đơn vị nhận ủy thác XK |
|
1. Bên giao ủy thác xuất hàng cho bên nhận ủy thác để tiến hành xuất khẩu |
1. Nợ TK 157 Có TK 1561 |
1. Nợ TK 003 |
|
2. Đơn vị nhận ủy thác xuất giao hàng cho bên đối tác nước ngoài, đồng thời lập hóa đơn XK để chuyển cho bên giao ủy thác |
2.a. Ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 Có TK 157 b. Ghi nhận doanh thu Nợ TK 131(ĐVNUT) Có TK 511 |
2.a. Có TK 003
b.Nợ TK 131-NN: TG thực tế Có TK 331(ĐVGUT): TG thực tế |
|
3. Kê khai thuế XK, thuế TTĐB |
|
3. Nợ TK 331(ĐVGUT) Có TK 3333:thuế XK Có TK 3332:thuế TTĐB |
|
4. Đơn vị nhận ủy thác nộp hộ thuế |
4. Nợ TK 511 Có TK 3388 (ĐVNUT) |
4. Nộp hộ thuế cho đơn vị giao ủy thác Nợ TK 3333, 3332 Có TK 1111, 1121 |
|
5. Đơn vị giao ủy thác tính hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận ủy thác. |
5. Nợ TK 641: tỷ giá thực tế Nợ TK 133 Có TK 131(ĐVNUT): TG ghi sổ Có TK 515/ Nợ TK 635 |
5. Hoa hồng được hưởng Nợ TK 331(ĐVGUT): TG ghi sổ Có TK 5113 Có TK 3331 Có TK 515/ Nợ TK 635 |
|
6. Thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị giao ủy thác |
|
6.a. Nợ TK 1112, 1122: TG thực tế Có TK 131-NN: TG ghi sổ Có TK 515/ Nợ TK 635 b. ghi Nợ TK 007 |
|
7. Đơn vị nhận ủy thác thanh toán tiền cho đơn vị giao ủy thác sau khi đã trừ số hoa hồng được hưởng. |
7.a. Nợ TK 1112, 1122: TG thực tế Có TK 131 (ĐVNUT): TG ghi sổ b. ghi Nợ TK 007 |
7. a. Nợ TK 331 (ĐVGUT): tỷ giá ghi sổ Có TK 1112, 1122: tỷ giá ghi sổ Có TK 515/ Nợ TK 635 b. ghi Có TK 007 |