
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Khái niệm: Mua hàng là giai đoạn đầu của quá trình lưu thông hàng hóa. Doanh nghiệp dùng tiền để đổi lấy hàng hóa ($T - H$).
Đặc điểm:
Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua.
Phát sinh quan hệ thanh toán tiền hàng giữa hai bên.
Mục đích mua là để bán lại kiếm lời (khác với mua NVL để sản xuất).
Mua hàng trong nước: Mua từ các đơn vị sản xuất hoặc đơn vị thương mại khác trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Nhập khẩu hàng hóa: Mua hàng từ thương nhân nước ngoài. Gồm: Nhập khẩu trực tiếp và Nhập khẩu ủy thác.
Thu mua hàng nông, lâm, thủy sản: Mua trực tiếp từ người sản xuất nhỏ lẻ, nông dân (thường lập Bảng kê thu mua thay hóa đơn).
Là thời điểm doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát hàng hóa và chịu rủi ro về hàng hóa. Thường căn cứ vào phương thức giao nhận:
Nhận hàng tại kho người bán: Thời điểm ký nhận hàng tại kho bên bán.
Nhận hàng tại kho người mua: Thời điểm hàng về nhập kho bên mua.
Gửi hàng qua bên vận tải: Thời điểm bên vận tải ký xác nhận.
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho:
Thuế không hoàn lại: Thuế nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Bảo vệ môi trường.
Chi phí thu mua: Vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, phí lưu kho bãi...
Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
Hóa đơn Giá trị gia tăng (đầu vào) hoặc Hóa đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho.
Biên bản giao nhận hàng hóa.
Chứng từ thanh toán (Phiếu chi, Ủy nhiệm chi...).
Trường hợp 1: Hàng và Hóa đơn cùng về:
Nợ TK 156 (Giá mua chưa thuế + Chi phí thu mua)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Trường hợp 2: Hàng về trước, Hóa đơn về sau:
Khi hàng về: Lưu Phiếu nhập kho, ghi sổ theo giá tạm tính (chưa có thuế).
Khi hóa đơn về: Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế và ghi nhận thuế GTGT.
Trường hợp 3: Hóa đơn về trước, Hàng về sau (Hàng mua đang đi đường):
Khi nhận hóa đơn: Ghi nhận hàng đang đi đường:
Nợ TK 151 (Giá chưa thuế)
Nợ TK 133
Có TK 331
Khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 156 / Có TK 151.
Sử dụng TK 611 - Mua hàng. Mọi nghiệp vụ mua hàng trong kỳ đều ghi vào bên Nợ TK 611.
Khi mua hàng:
Nợ TK 611 (Giá chưa thuế)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331.
Quy trình phức tạp do liên quan đến nhiều loại thuế.
Bước 1: Ghi nhận giá trị hàng nhập khẩu (khi hàng về):
Nợ TK 156 (Trị giá hàng + Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế BVMT)
Có TK 331 (Phải trả người bán - theo tỷ giá thực tế)
Có TK 3333 (Thuế nhập khẩu phải nộp)
Có TK 3332 (Thuế Tiêu thụ đặc biệt - nếu có)
Bước 2: Ghi nhận Thuế GTGT hàng nhập khẩu (chỉ được khấu trừ khi đã nộp):
Nợ TK 133 / Có TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Bước 3: Khi nộp các loại thuế cho cơ quan Hải quan:
Nợ TK 3333, 3332, 33312 / Có TK 112.
Là hình thức doanh nghiệp thương mại (Bên giao ủy thác) thuê một đơn vị khác (Bên nhận ủy thác) đứng tên nhập khẩu hộ và trả phí hoa hồng.
a. Tại Bên giao ủy thác (Doanh nghiệp chủ hàng):
Nhận hàng từ bên nhận ủy thác: Hạch toán như nhập khẩu trực tiếp (ghi tăng TK 156, ghi có TK 333...).
Trả phí hoa hồng ủy thác:
Nợ TK 156 (Tính vào giá gốc hàng hóa)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT của phí hoa hồng)
Có TK 331, 112.
b. Tại Bên nhận ủy thác (Đơn vị làm dịch vụ):
Không ghi nhận trị giá hàng nhập khẩu vào kho hàng hóa của mình (chỉ theo dõi hộ trên TK ngoài bảng hoặc TK 138/338).
Chỉ ghi nhận doanh thu từ phí hoa hồng ủy thác (Nợ TK 131 / Có TK 511, 3331).
Hạch toán các khoản thuế nộp hộ bên giao ủy thác.