Nội dung

BÀI 6: PHÂN LẬP VI SINH VẬT

1. Mục đích của phân lập vi sinh vật

Trong tự nhiên cũng như trong các công trình xử lý môi trường, vi sinh vật (VSV) luôn tồn tại ở dạng hỗn hợp nhiều loài. Phân lập là quá trình tách riêng một loài VSV từ quần thể hỗn hợp ban đầu để tạo ra dòng thuần khiết (pure culture).

  • Nghiên cứu: Để khảo sát đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa của từng chủng.

  • Ứng dụng: Để tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy chất ô nhiễm mạnh (như vi khuẩn xử lý dầu loang, vi khuẩn nitrat hóa...) nhằm nhân giống và đưa trở lại hệ thống xử lý.

  • Kiểm soát: Phát hiện các vi sinh vật gây hại hoặc gây sự cố cho hệ thống.

2. Kỹ thuật phân lập vi sinh vật

2.1. Nguyên tắc chung

  • Làm loãng: Làm giảm mật độ tế bào VSV trên bề mặt môi trường thạch đặc sao cho mỗi tế bào đơn lẻ sẽ phát triển thành một khuẩn lạc riêng rẽ (Colony).

  • Vô trùng: Tất cả thao tác phải thực hiện trong tủ cấy vô trùng hoặc bên cạnh ngọn lửa đèn cồn để tránh nhiễm VSV từ không khí.

2.2. Quy trình phân lập vi sinh vật (Phương pháp cấy ria - Streak plate)

Tại phòng Lab của Khoa, chúng ta chủ yếu sử dụng phương pháp cấy ria trên đĩa Petri:

  • Bước 1: Chuẩn bị: Khử trùng que cấy trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi đỏ rực, sau đó để nguội trong vùng vô trùng.

  • Bước 2: Lấy mẫu: Dùng que cấy vô trùng lấy một vòng mẫu (dịch vi sinh hoặc nước thải).

  • Bước 3: Cấy ria:

    • Vùng 1: Di chuyển nhẹ nhàng que cấy trên bề mặt thạch theo đường zig-zag ở một góc của đĩa.

    • Vùng 2: Đốt khử trùng que cấy, xoay đĩa một góc 90 độ, chạm que cấy vào cuối vùng 1 và ria tiếp sang vùng 2.

    • Vùng 3 & 4: Lặp lại thao tác trên để làm loãng dần mật độ vi khuẩn.

  • Bước 4: Nuôi ủ: Đậy nắp, lật ngược đĩa và cho vào tủ ấm ($30-37^{\circ}C$) trong 24-48 giờ