BÀI HỌC

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa

2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Khái niệm: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

  • Điều kiện ghi nhận: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (đã chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền quản lý, xác định được doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí).

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    • Bên Có: Doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

    • Bên Nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.

  • Hạch toán cơ bản:

    • Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán).

    • Có TK 511 (Giá bán chưa thuế).

    • Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp - nếu có).

2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Khái niệm: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ (bao gồm cả chi phí NVL, nhân công, chi phí sản xuất chung - đối với sản phẩm; hoặc giá mua - đối với hàng hóa).

  • Nguyên tắc: Phải phù hợp với doanh thu (Ghi nhận doanh thu lúc nào thì ghi nhận giá vốn lúc đó).

  • Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán.

  • Hạch toán cơ bản:

    • Khi xuất bán: Nợ TK 632 / Có TK 155, 156.

    • Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 632.

2.1.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Gồm 3 loại:

    1. Chiết khấu thương mại: Giảm giá cho khách hàng khi mua số lượng lớn.

    2. Giảm giá hàng bán: Giảm giá do hàng kém phẩm chất, sai quy cách.

    3. Hàng bán bị trả lại: Khách hàng trả lại hàng do vi phạm hợp đồng.

  • Tài khoản sử dụng: TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.

  • Hạch toán:

    • Khi phát sinh: Nợ TK 521, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131.

    • Cuối kỳ: Kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 521).


2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.1. Kế toán chi phí bán hàng

  • Khái niệm: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (Vận chuyển, bốc xếp, bao bì, lương nhân viên bán hàng, quảng cáo, bảo hành...).

  • Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng.

  • Cuối kỳ: Kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả (Nợ TK 911 / Có TK 641).

2.2.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Khái niệm: Là các chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành chung toàn doanh nghiệp (Lương ban giám đốc, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản văn phòng, thuế môn bài, tiếp khách...).

  • Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

  • Cuối kỳ: Kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 642).


2.3. Kế toán hoạt động tài chính

2.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

  • Nội dung: Tiền lãi (lãi cho vay, lãi tiền gửi), cổ tức được chia, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi từ mua bán chứng khoán.

  • Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

2.3.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

  • Nội dung: Lãi tiền vay phải trả, lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ do bán chứng khoán, chi phí hoạt động liên doanh...

  • Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính.


2.4. Kế toán hoạt động khác

2.4.1. Kế toán thu nhập khác

  • Nội dung: Các khoản thu nhập không thường xuyên (Thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Tiền phạt thu được; Quà biếu tặng...).

  • Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác.

2.4.2. Kế toán chi phí khác

  • Nội dung: Các khoản chi phí không thường xuyên (Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý; Tiền phạt do vi phạm hợp đồng; Bị thiên tai hỏa hoạn...).

  • Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác.


2.5. Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Doanh nghiệp phải nộp thuế dựa trên lợi nhuận chịu thuế.

  • TK 821 - Chi phí thuế TNDN.

    • TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành (Số thuế phải nộp năm nay).

    • TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Phát sinh do chênh lệch giữa kế toán và thuế).

  • Hạch toán:

    • Khi xác định số thuế phải nộp: Nợ TK 8211 / Có TK 3334.

    • Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 8211.


2.6. Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đây là bước cuối cùng của kỳ kế toán (tháng/quý/năm) để xác định xem doanh nghiệp Lãi hay Lỗ.

  • Tài khoản trung gian: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

  • Phương pháp hạch toán (Quy trình khóa sổ):

  1. Kết chuyển Doanh thu thuần và Thu nhập:

    • Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911.

  2. Kết chuyển Chi phí:

    • Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 641, 642, 811, 821.

  3. Xác định kết quả (So sánh Tổng Có 911 và Tổng Nợ 911):

    • Nếu Lãi (Có > Nợ): Kết chuyển Lãi:

      • Nợ TK 911 / Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

    • Nếu Lỗ (Nợ > Có): Kết chuyển Lỗ:

      • Nợ TK 421 / Có TK 911.