
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
2.1.1.1. Khái niệm Đầu tư tài chính là việc doanh nghiệp sử dụng vốn nhàn rỗi để mua các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu), góp vốn vào các đơn vị khác hoặc cho vay nhằm mục đích kiếm lời (hưởng lãi suất, cổ tức, lợi nhuận được chia hoặc chênh lệch giá).
2.1.1.2. Phân loại đầu tư tài chính Dựa theo mục đích quản lý và bản chất kinh tế, đầu tư tài chính được chia thành:
Chứng khoán kinh doanh: Mua vào bán ra kiếm lời ngắn hạn.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, cho vay... mà doanh nghiệp có ý định và khả năng giữ đến lúc đáo hạn.
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác:
Đầu tư vào công ty con (Quyền kiểm soát).
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (Đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể).
Đầu tư khác (Không có quyền kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể).
Nguyên tắc: Tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Khi giá trị thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn giá gốc ghi sổ, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng để ghi nhận khoản lỗ thực tế có thể xảy ra.
Tài khoản sử dụng: TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản.
TK 2291: Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
TK 2292: Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.
Khái niệm: Là các loại cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp mua với mục đích bán lại trong thời gian ngắn để kiếm lời từ chênh lệch giá.
Tài khoản sử dụng: TK 121 - Chứng khoán kinh doanh.
Hạch toán cơ bản:
Khi mua: Ghi nhận theo giá gốc (Giá mua + Chi phí môi giới, giao dịch).
Nợ TK 121 / Có TK 111, 112.
Khi nhận cổ tức/lãi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
Khi bán:
Ghi nhận giá bán: Nợ TK 111, 112.
Ghi giảm giá gốc: Có TK 121.
Chênh lệch: Lãi ghi Có TK 515; Lỗ ghi Nợ TK 635.
Khái niệm: Gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (trên 3 tháng), trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, các khoản cho vay...
Tài khoản sử dụng: TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Hạch toán cơ bản:
Khi mang tiền đi gửi/cho vay:
Nợ TK 128 / Có TK 111, 112.
Định kỳ tính lãi (nếu nhận lãi sau):
Nợ TK 138 (hoặc 128 nếu nhập vốn) / Có TK 515.
Khi thu hồi gốc và lãi:
Nợ TK 111, 112 / Có TK 128 (Gốc), Có TK 138 (Lãi).
Khái niệm: Là khoản đầu tư mà doanh nghiệp nắm giữ quyền kiểm soát đối với bên nhận đầu tư (thường là nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết).
Tài khoản sử dụng: TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
Nguyên tắc: Ghi nhận theo phương pháp giá gốc trên Báo cáo tài chính riêng.
Hạch toán:
Khi đầu tư: Nợ TK 221 / Có TK 111, 112, 411...
Khi nhận cổ tức (từ lợi nhuận sau ngày đầu tư): Nợ TK 111, 112 / Có TK 515.
Khái niệm:
Công ty liên kết: Doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể (thường nắm giữ từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết).
Liên doanh: Có thỏa thuận đồng kiểm soát.
Tài khoản sử dụng: TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Hạch toán: Tương tự như đầu tư vào công ty con (Ghi nhận giá gốc, nhận cổ tức ghi Doanh thu tài chính).
Đầu tư: Nợ TK 222 / Có TK 111, 112.
Khái niệm: Là các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể (thường nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết).
Tài khoản sử dụng: TK 228 - Đầu tư khác.
TK 2281: Đầu tư cổ phiếu (dài hạn, không vì mục đích thương mại).
TK 2288: Đầu tư khác.
Hạch toán:
Khi góp vốn: Nợ TK 228 / Có TK 111, 112, TSCĐ...
Khi trích lập dự phòng tổn thất (nếu đơn vị nhận vốn bị lỗ): Nợ TK 635 / Có TK 2292.