
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
1.1. KHÁI NIỆM VỀ NGOẠI HỐI
Ngoại hối là khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị được dùng để tiến hành thanh toán giữa các quốc gia. Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước, khái niệm ngoại hối có thể không giống nhau, nhưng nhìn chung có thể bao gồm 5 loại sau:
Ngoại tệ: (Foreign Currency) tức là tiền của nước khác lưu thông trong một nước. Ngoại tệ bao gồm 2 loại: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng.
Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: thường gồm có:
Hối phiếu (Bill of Exchange)
Kỳ phiếu (Promissory Note)
Séc (Cheque)
Thư chuyển tiền (Mail Transfer)
Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
Thẻ tín dụng (Credit card)
Thư tín dụng ngân hàng (Bank Letter of Credit)
Các chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ như :
Cổ phiếu (Stock)
Trái phiếu công ty (Debenture)
Công trái quốc gia (Government Loan)
Trái phiếu kho bạc (Treasury Bill)
Vàng bạc, kim cương, ngọc trai, đá quý v.v. được dùng làm tiền tệ
Tiền của Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
Tiền của Việt Nam ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay lại Việt Nam
Tiền Việt Nam là lợi nhuận của người đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác
Tất cả các ngoại hối nêu trên được quản lý theo Luật quản lý ngoại hối của nước CHXHCN Việt Nam hiện hành.
1.2. KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán quốc tế đòi hỏi phải so sánh một đồng tiền nước này với đồng tiền của nước khác. Khi việc trao đổi mua bán vượt ra khỏi phạm vi một quốc gia phải thỏa thuận dùng đồng tiền nước nào để tính và thanh toán hợp đồng. Việc thanh toán này có thể sử dụng một trong hai đồng tiền của hai nước nhưng cũng có thể sử dụng một đồng tiền thứ ba nào đó, từ đó xuất hiện đòi hỏi phải xem xét, tính toán một đồng tiền nội tệ được bao nhiêu đồng ngoại tệ hoặc ngược lại một đồng ngoại tệ được bao nhiêu nội tệ, tức là phải bằng cách nào đó chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành đơn vị tiền tệ của nước khác. Muốn thực hiện được điều đó, cần phải dựa vào một mức qui đổi xác định. Nói cách khác đó chính là phải dựa vào tỷ giá hối đoái. Vậy tỷ giá hối đoái là gì?
Có hai quan điểm về tỷ giá hối đoái và tương ứng với hai quan điểm này là hai khái niệm về tỷ giá hối đoái.
Quan niệm thứ nhất cho rằng, ngoại tệ nói riêng (hay ngoại hối nói chung) cũng được xem là một loại hàng hóa và được mua bán trên thị trường theo một giá cả nhất định. Giá cả này được hình thành theo quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường. Như vậy: “Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước khác”. Tỷ giá này còn được gọi là tỷ giá thị trường.
Ví dụ: Trên thị trường ngoại tệ Việt Nam, giá của một USD là 17.580 VND, đây là tỷ giá hối đoái giữa USD với VND.
Quan điểm thứ hai cho rằng Tỷ giá hối đoái là kết quả của so sánh giữa hai tiền tệ với nhau theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó. Để có thể so sánh được giữa hai đồng tiền với nhau cần phải có tiêu chuẩn để so sánh. Các tiêu chuẩn đã được sử dụng giữa hai đồng tiền là hàm lượng vàng trong mỗi đồng tiền và sức mua của các đồng tiền.
Trước đây trong thời kỳ bảng vị vàng, tỷ giá được xác định trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của hai đồng tiền với nhau còn được gọi là ngang giá vàng
Ví dụ: Hàm lượng vàng của 1 GBP = 2,488281g vàng
Hàm lượng vàng của 1 USD = 0,888671g vàng
Như vậy, quan hệ so sánh giữa GBP và USD là:
1GBP = = 2,80 USD
Trên thực tế, các đồng tiền không phải lúc nào cũng được trao đổi với nhau theo mức ngang giá vàng. Do nhiều yếu tố tác động nên tỷ giá thường xuyên biến động. Tuy nhiên, trong chế độ bản vị vàng, nhờ có đặc điểm được tự do chuyển đổi các dấu hiệu giá trị ra tiền vàng và tự do xuất nhập khẩu vàng nên tỷ giá giữa các đồng tiền được đảm bảo ổn định một cách tự phát, các mức dao động của tỷ giá thường rất nhỏ mặc dù chính phủ không sử dụng các biện pháp can thiệp trên thị trường nhằm kiểm soát tỷ giá. Trong thanh toán quốc tế, các nhà xuất nhập khẩu có thể thanh toán cho nhau bằng một trong hai cách sau: Hoặc dùng đồng tiền trong nước mua ngoại tệ để trả nợ; hoặc chuyển vàng ra nước ngoài để lấy ngoại tệ để trả nợ.
1.3. PHƯƠNG PHÁP YẾT GIÁ
1.3.1. Ký hiệu tiền tệ
Để thống nhất và thuận tiện trong các giao dịch ngoại hối quốc tế, tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standard Organization) gọi tắt là ISO quy định ký hiệu tiền tệ gồm có 3 ký tự Latin. Hai ký tự đầu phản ánh tên quốc gia, ký tự cuối cùng phản ánh tên gọi đơn vị tiền tệ của quốc gia đó.
Ví dụ: VND: Đồng Việt Nam (Vietnamese Dong)
USD: Dollar Mỹ (United States Dollar)
GBP: Bảng Anh (Great Britain Pound)
CAD: Dollar Canada (Canadian Dollar)
1.3.2. Cách yết giá
Cách yết giá thông dụng là yết giá một đơn vị cố định của đồng tiền nước này so với một số lượng thay đổi của đồng tiền nước khác.
Ví dụ: USD/VND = 15.350
Đồng tiền đứng trước (USD) gọi là tiền yết giá. Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác.
Đồng tiền đứng sau (VND) gọi là tiền định giá. Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng làm phương tiện để xác định giá trị đồng tiền yết giá.
Khi yết giá, Ngân hàng thường yết như sau:
USD/VND = 15.350 – 15.370
Tỷ giá đứng trước (15.350) là tỷ giá mua USD trả bằng VND của ngân hàng, gọi là tỷ giá mua vào của ngân hàng (BID RATE)
Tỷ giá đứng sau (15.370) là tỷ giá bán USD thu bằng VND của ngân hàng, gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (ASK RATE)
1.3.3. Cách đọc tỷ giá
Mỗi một tỷ giá lấy 4 số lẻ sau dấu phẩy.
Ví dụ: GBP/USD = 1,6275
Trong giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường các ngân hàng, nhằm đảm bảo nhanh chóng và chính xác, các tỷ giá thường không được đọc đầy đủ mà chỉ đọc những số thường biến động (thường là những số cuối).
Bằng cách tách 4 số lẻ sau dấu phẩy thành 2 nhóm số, hai số đầu gọi là “số” (Figure), hai số sau gọi là “điểm” (point).
Ở ví dụ trên: 62: số
75: điểm
Cho phép sử dụng phân số để biểu hiện cho phần điểm.
Ví dụ: 75 điểm đọc là ba phần tư
25 điểm đọc là một phần tư.
Các mẫu số thường được sử dụng là: 2,4,6,8,12
Khi giao dịch với nhau, thường người ra chỉ đọc đầy đủ tỷ giá mua, còn tỷ giá bán thì chỉ đọc điểm.
Ví dụ: GBP/USD = 1,6275 – 85
Nghĩa là ngân hàng sẵn sàng mua GBP ở giá 1,6275 USD và bán GBP ở giá 1,6285 USD.
Ví dụ: GBP/USD = 1,6275 – 10
Nghĩa là ngân hàng sẵn sàng mua GBP ở giá 1,6275 USD và bán GBP ở giá 1,6310 USD.
1.3.4. Phương pháp yết tỷ giá
Có hai phương pháp yết giá ngoại tệ: yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp
Yết giá trực tiếp thể hiện giá trị 1 đơn vị cố định của đồng ngoại tệ so với một số lượng biến đổi của đồng nội tệ.
Ví dụ: Ở Việt Nam: 1USD = 15.908 VND
Yết giá gián tiếp thể hiện giá trị 1 đơn vị cố định của đồng nội tệ so với một số lượng biến đổi của đồng ngoại tệ.
Ví dụ: Ở Anh: 1GBP = 1,6275 USD
Ở Úc: 1AUD = 0,7531 USD.
Ở nước ta hiện nay, áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp.
1.4. CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ VÀ CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.4.1. Các chế độ tỷ giá
Chế độ tỷ giá cố định:
Nguyên thủy trước đây chế độ tỷ giá cố định gắn liền với chế độ bản vị vàng. Trong chế độ bản vị vàng, nhờ có các đặc điểm tự do chuyển đổi các dấu hiệu giá trị ra vàng và tự do xuất nhập khẩu vàng nên tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền được giữ ổn định một cách tự phát. Tuy nhiên sau khi chế độ bản vị vàng sụp đổ thì chế độ tỷ giá cố định như trên cũng không tồn tại.
Ngày nay, chế độ tỷ giá cố định được hiểu như là một chế độ tỷ giá mà trong đó chính phủ tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của quốc gia mình với một đồng tiền nào đó ở một mức cố định không đổi hoặc ở một mức tương đối cố định. Việc giữ cố định tỷ giá được tiến hành bằng cách thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại tệ để thực hiện các hoạt động mua bán nhằm loại bỏ lượng dư cung hay dư cầu trên thị trường có thể làm thay đổi tỷ giá. Đặc trưng của chế độ tỷ giá cố định này như sau:
Về cơ bản, tỷ giá vẫn được xác định trên cơ sở cung - cầu ngoại tệ.
Chính phủ mà cụ thể là Ngân hàng Trung Ương (NHTW) cam kết sẽ duy trì tỷ giá hối đoái ở một mức cố định nào đó bằng cách: Nếu cung trên thị trường lớn hơn cầu ở mức tỷ giá cố định đó thì NHTW sẽ mua hết lượng dư cung. Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu ở tỷ giá cố định thì NHTW sẽ đảm bảo bán ra một lượng ngoại tệ bằng với dư cầu. NHTW sẽ tham gia với tư cách là người mua bán cuối cùng trên thị trường.
Chế độ tỷ giá thả nổi: là chế độ mà tỷ giá hối đoái do cung cầu trên thị trường quyết định.
Chế độ tỷ giá thả nổi tự do: tỷ giá hối đoái hoàn toàn do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định, không có bất kỳ một sự can thiệp nào của chính phủ.
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý: tỷ giá hối đoái vẫn được quan hệ cung cầu quyết định, nhưng Chính phủ có biện pháp can thiệp để giữ cho tỷ giá đồng tiền trong nước khỏi bị mất giá hay lên giá quá mức.
Hiện nay hầu hết các nước đều thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, trừ một số rất ít nước thi hành chế độ tỷ giá thả nổi tự do.
1.4.2. Các tỷ giá hối đoái
Có thể có các loại tỷ giá khác nhau sử dụng trên thị trường hối đoái. Chúng ta có thể xem xét một số tỷ giá sau đây:
1.4.2.1. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối, có thể chia làm tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường.
Tỷ giá chính thức là tỷ giá do NHTW của nước đó xác định. Trên cơ sở của tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi.
Tỷ giá thị trường là tỷ giá được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trường hối đoái.
1.4.2.2. Căn cứ vào kỳ hạn thanh toán, có thể chia làm tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn.
Tỷ giá giao ngay (SPOT) là tỷ giá do tổ chức tín dụng yết giá tại thời điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo trong biểu độ do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định. Việc thanh toán giữa các bên phải được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo, sau ngày cam kết mua hoặc bán.
Tỷ giá giao dịch kỳ hạn (FORWARDS) là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ qui định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của NHNN tại thời điểm ký hợp đồng.
1.4.2.3. Căn cứ vào giá trị của tỷ giá, có thể chia làm tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực.
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá của một loại tiền tệ được biểu hiện theo giá hiện tại, không tính đến bất kỳ ảnh hưởng nào của lạm phát.
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá có tính đến tác động của lạm phát và sức mua trong một cặp tiền tệ phản ảnh giá cả hàng hóa tương quan có thể bán ra nước ngoài và hàng tiêu thụ trong nước. Tỷ giá này đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của nước đó.
1.4.2.4. Căn cứ vào phương thức chuyển ngoại hối, có thể chia làm tỷ giá điện hối và tỷ giá thư hối.
Tỷ giá điện hối là tỷ giá thường được niêm yết tại ngân hàng. Đó là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ giá điện hối là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.
Tỷ giá thư hối, tức là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư. Tỷ giá điện hối thường cao hơn tỷ giá thư hối.
1.4.2.5. Căn cứ vào thời điểm mua/bán ngoại hối, có thể phân biệt tỷ giá mua và tỷ giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá mua là tỷ giá của ngân hàng mua ngoại hối vào. Tỷ giá bán là tỷ giá của ngân hàng bán ngoại hối ra. Tỷ giá mua bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán và khoản chênh lệch đó là lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng.
Thông thường thì ngân hàng không công bố tất cả tỷ giá của các hợp đồng đã ký kết trong một ngày mà chỉ công bố tỷ giá của hợp đồng ký kết cuối cùng trong ngày đó, người ta gọi đó là tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá đóng cửa được coi là chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động của tỷ giá trong ngày hôm đó. Tỷ giá được công bố vào đầu giờ của đầu ngày giao dịch được gọi là tỷ giá mở cửa.
Trong nghiệp vụ mua bán ngoại hối của ngân hàng còn chia ra tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản. Tỷ giá chuyển khoản bao giờ cũng cao hơn tỷ giá tiền mặt. Trong khuôn khổ chế độ quản lý ngoại hối ở các nước kém phát triển, ngoài thị trường ngoại hối chính thức còn tồn tại thị trường ngoại hối tự do, do đó bên cạnh tỷ giá chính thức do nhà nước quy định còn có tỷ giá chợ đen do quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường này quyết định.
1.5. XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHÉO
Hiện nay trên các thị trường hối đoái quốc tế, thông thường người ta chỉ thấy tỷ giá giữa USD và GBP so với đồng nội tệ. Chẳng hạn ở Việt Nam thì người ta thông báo tỷ giá giữa USD so với VND, ở các nước cộng đồng chung châu Âu thì USD/EUR ... Trong giao dịch ngoại hối, khách hàng còn muốn xác định tỷ giá giữa các đồng tiền khác, chẳng hạn họ muốn xác định tỷ giá USD/GBP, do vậy họ phải dùng một phương pháp nào đó để tính toán các tỷ giá này. Đó chính phương pháp tính chéo tỷ giá.
1.5.1 Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá trực tiếp
Ký hiệu 3 đồng tiền A, B, C
Đã biết các tỷ giá A/C, B/C. Tính tỷ giá A/B
Ví dụ: Giả sử ngân hàng đang niêm yết các tỷ giá
USD/VND = 15,050 - 15,150
GBP/VND = 21,320 - 21,520
Tỷ giá GBP/USD được xác định như sau:
GBP/USD =
a. Xác định tỷ giá mua GBP/USD của ngân hàng (BID RATE)
Giả sử một nhà xuất khẩu thu được GBP, cần bán để mua USD thanh toán cho khách hàng
- Trước hết ông ta phải bán GBP lấy VND theo tỷ giá mua GBP/VND của ngân hàng là 21,320.
- Sau đó ông ta dùng VND để mua USD theo tỷ giá bán của ngân hàng là 15,150.
Như vậy: tỷ giá mua GBP/USD
BID(GBP/USD) = = 1,4073
Công thức chung: BID (A/B) =
b. Xác định tỷ giá bán GBP/USD của ngân hàng(ASK RATE)
Giả sử một khách hàng đang có USD cần bán để mua GBP
- Trước hết ông ta phải bán USD lấy VND theo tỷ giá mua USD/VND của ngân hàng là 15,050
- Sau đó ông ta dùng VND để mua GBP theo tỷ giá bán của ngân hàng là 21,520
Như vậy: tỷ giá bán GBP/USD
ASK(GBP/USD) = = 1,4299
Công thức chung: ASK (A/B) =
1.5.2. Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá gián tiếp
Đã biết các tỷ giá C/A, C/B. Tính A/B?
Ví dụ: Ngân hàng đang niêm yết các tỷ giá:
USD/AUD = 1,9150 – 70
USD/VND = 15,050 – 15,150
Tính AUD/VND?
Công thức: AUD/VND =
a. Xác định tỷ giá mua AUD/VND của ngân hàng
Giả sử khách hàng đang có AUD cần bán để lấy VND.
- Trước hết ông ta dùng AUD để mua USD theo tỷ giá bán USD/AUD của ngân hàng là 1,9170.
- Sau đó ông ta bán USD để nhận VND theo tỷ giá mua USD/VND của ngân hàng là 15,050.
Như vậy: tỷ giá mua AUD/VND = = 7,851
Công thức chung: BID(A/B) =
b. Xác định tỷ giá bán AUD/VND của ngân hàng
Với cách lập luận tương tự, ta có:
Tỷ giá mua AUD/VND = = 7,911
Công thức chung: ASK (A/B) =
1.5.3 Xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền được yết giá khác nhau
Đã biết A/C, C/B. Tính A/B?
Ví dụ: Ngân hàng niêm yết các tỷ giá:
USD/CAD = 1,6524 – 84
GBP/USD = 1,6545 – 75
Tính GBP/CAD?
Công thức: GBP/CAD = GBP/USD * USD/CAD
a. Xác định tỷ giá mua GBP/CAD của ngân hàng
Khách hàng đang có GBP cần bán để lấy CAD
- Ông ta sẽ bán GBP lấy USD theo tỷ giá mua GBP/USD của ngân hàng là 1,6545.
- Sau đó ông ta bán USD lấy CAD theo tỷ giá mua USD/CAD của ngân hàng là 1,6524
Như vậy: Tỷ giá mua GBP/CAD = 1,6545 * 1,6524 = 2,7339
Công thức chung: BID(A/B) = BID(A/C) * BID(C/B)
b. Xác định tỷ giá bán GBP/CAD của ngân hàng
Lập luận tương tự, ta có:
Tỷ giá bán GBP/CAD = 1,6575 * 1,6584 = 2,7488
Công thức chung: ASK(A/B) = ASK(A/C) * ASK(C/B)
* Vận dụng phương pháp tính chéo:
Ví dụ 1: Một công ty Pháp xuất khẩu một lô hàng thu được 100.000 CHF, cần bán cho Ngân hàng để lấy đồng EUR . Như vậy Ngân hàng sẽ thanh toán cho công ty bao nhiêu EUR ?
Cho biết tỷ giá công bố là:
USD/CHF = 1,6115 - 25
USD/EUR = 0,8100 - 0,8110
Ví dụ 2: Một công ty cần bán cho ngân hàng 100.000GBP để lấy EUR. Như vậy ngân hàng sẽ trả cho công ty bao nhiêu EUR?
Cho biết tỷ giá:
GBP/USD = 1,5810 - 20
USD/EUR = 0,8270 - 80
Ngoại hối là khái niệm rộng hơn ngoại tệ, bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong giao dịch quốc tế, bao gồm:
Ngoại tệ (Foreign Currency): Tiền mặt, tiền kim loại của nước ngoài.
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: Séc (Cheque), hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu, thẻ ngân hàng... ghi bằng ngoại tệ.
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu...
Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Vàng thoi, vàng miếng dùng dự trữ nhà nước hoặc thanh toán quốc tế.
Đồng tiền quốc gia: Được sử dụng trong thanh toán quốc tế (Ví dụ: VND được chấp nhận thanh toán tại biên giới Lào, Campuchia).
Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.
Bản chất: Là quan hệ so sánh về sức mua giữa hai đồng tiền.
Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 25.000 nghĩa là 1 Đô la Mỹ đổi được 25.000 Việt Nam Đồng.
Theo chuẩn ISO 4217, mỗi đồng tiền có mã 3 ký tự:
USD: Đô la Mỹ
EUR: Đồng Euro
GBP: Bảng Anh
JPY: Yên Nhật
VND: Việt Nam Đồng
Trong một cặp tỷ giá (Ví dụ: EUR/USD), luôn có 2 đồng tiền:
Đồng tiền yết giá (Base Currency): Đứng trước (hoặc ở trên), luôn có đơn vị là 1.
Đồng tiền định giá (Quote Currency): Đứng sau (hoặc ở dưới), là đồng tiền dùng để đo lường giá trị, số lượng thay đổi.
Ví dụ: GBP/USD = 1.3500
Đọc là: Một Bảng Anh bằng một phẩy ba mươi lăm Đô la Mỹ.
"Điểm" (Point/Pip): Là đơn vị thay đổi nhỏ nhất (thường là số thập phân thứ 4).
Yết giá trực tiếp (Direct Quotation):
Ngoại tệ là đồng yết giá (đơn vị là 1), Nội tệ là đồng định giá (số lượng thay đổi).
Ý nghĩa: 1 đơn vị Ngoại tệ = bao nhiêu đơn vị Nội tệ?
Áp dụng: Đa số các quốc gia (bao gồm Việt Nam, Nhật Bản, Thụy Sỹ...).
Ví dụ tại VN: USD/VND = 25.000.
Yết giá gián tiếp (Indirect Quotation):
Nội tệ là đồng yết giá (đơn vị là 1), Ngoại tệ là đồng định giá.
Ý nghĩa: 1 đơn vị Nội tệ = bao nhiêu đơn vị Ngoại tệ?
Áp dụng: Anh (GBP), Khu vực Euro (EUR), Úc (AUD), New Zealand (NZD).
Ví dụ tại Anh: GBP/USD = 1.35.
Tỷ giá cố định: Do Ngân hàng Trung ương công bố và cam kết duy trì trong biên độ hẹp.
Tỷ giá thả nổi (tự do): Do cung cầu trên thị trường quyết định hoàn toàn.
Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Linh hoạt): Thị trường quyết định nhưng NHTW có can thiệp khi cần thiết (Việt Nam đang áp dụng cơ chế này qua Tỷ giá trung tâm).
Theo nghiệp vụ kinh doanh:
Tỷ giá Mua (Bid rate): Ngân hàng mua vào (Thấp hơn).
Tỷ giá Bán (Ask/Offer rate): Ngân hàng bán ra (Cao hơn).
Theo thời điểm thanh toán:
Tỷ giá giao ngay (Spot rate): Thanh toán ngay (trong vòng 2 ngày làm việc).
Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Thỏa thuận hôm nay nhưng thanh toán trong tương lai với tỷ giá đã chốt.
Theo phương thức thanh toán: Tỷ giá điện hối (TT), Tỷ giá thư hối, Tỷ giá tiền mặt.
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ tỷ giá của chúng với một đồng tiền thứ ba (thường là USD).
Giả sử ta biết: USD/VND (A) và USD/JPY (B).
Cần tìm tỷ giá: JPY/VND.
Công thức: Chia tỷ giá (Lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá đồng tiền yết giá trong cặp cần tìm).
Giả sử ta biết: GBP/USD (A) và AUD/USD (B).
Cần tìm tỷ giá: GBP/AUD.
Công thức: Chia tỷ giá (Lấy tỷ giá đồng yết giá chia cho tỷ giá đồng định giá).
Giả sử ta biết: GBP/USD (Gián tiếp - A) và USD/VND (Trực tiếp - B).
Cần tìm tỷ giá: GBP/VND.
Công thức: Nhân hai tỷ giá với nhau (Quy tắc bắc cầu).