bài học

CHƯƠNG: NGOẠI HỐI VÀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

2.1. Khái niệm về ngoại hối (Foreign Exchange)

Ngoại hối là khái niệm rộng hơn ngoại tệ, bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong giao dịch quốc tế, bao gồm:

  1. Ngoại tệ (Foreign Currency): Tiền mặt, tiền kim loại của nước ngoài.

  2. Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ: Séc (Cheque), hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu, thẻ ngân hàng... ghi bằng ngoại tệ.

  3. Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, cổ phiếu...

  4. Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Vàng thoi, vàng miếng dùng dự trữ nhà nước hoặc thanh toán quốc tế.

  5. Đồng tiền quốc gia: Được sử dụng trong thanh toán quốc tế (Ví dụ: VND được chấp nhận thanh toán tại biên giới Lào, Campuchia).

2.2. Khái niệm về tỷ giá hối đoái (Exchange Rate)

  • Khái niệm: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này được biểu hiện thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.

  • Bản chất: Là quan hệ so sánh về sức mua giữa hai đồng tiền.

  • Ví dụ: Tỷ giá USD/VND = 25.000 nghĩa là 1 Đô la Mỹ đổi được 25.000 Việt Nam Đồng.

2.3. Phương pháp yết giá

2.3.1. Ký hiệu tiền tệ

Theo chuẩn ISO 4217, mỗi đồng tiền có mã 3 ký tự:

  • USD: Đô la Mỹ

  • EUR: Đồng Euro

  • GBP: Bảng Anh

  • JPY: Yên Nhật

  • VND: Việt Nam Đồng

2.3.2. Cách yết giá (Cấu trúc cặp tỷ giá)

Trong một cặp tỷ giá (Ví dụ: EUR/USD), luôn có 2 đồng tiền:

  1. Đồng tiền yết giá (Base Currency): Đứng trước (hoặc ở trên), luôn có đơn vị là 1.

  2. Đồng tiền định giá (Quote Currency): Đứng sau (hoặc ở dưới), là đồng tiền dùng để đo lường giá trị, số lượng thay đổi.

2.3.3. Cách đọc tỷ giá

  • Ví dụ: GBP/USD = 1.3500

  • Đọc là: Một Bảng Anh bằng một phẩy ba mươi lăm Đô la Mỹ.

  • "Điểm" (Point/Pip): Là đơn vị thay đổi nhỏ nhất (thường là số thập phân thứ 4).

2.3.4. Phương pháp yết tỷ giá

  1. Yết giá trực tiếp (Direct Quotation):

    • Ngoại tệ là đồng yết giá (đơn vị là 1), Nội tệ là đồng định giá (số lượng thay đổi).

    • Ý nghĩa: 1 đơn vị Ngoại tệ = bao nhiêu đơn vị Nội tệ?

    • Áp dụng: Đa số các quốc gia (bao gồm Việt Nam, Nhật Bản, Thụy Sỹ...).

    • Ví dụ tại VN: USD/VND = 25.000.

  2. Yết giá gián tiếp (Indirect Quotation):

    • Nội tệ là đồng yết giá (đơn vị là 1), Ngoại tệ là đồng định giá.

    • Ý nghĩa: 1 đơn vị Nội tệ = bao nhiêu đơn vị Ngoại tệ?

    • Áp dụng: Anh (GBP), Khu vực Euro (EUR), Úc (AUD), New Zealand (NZD).

    • Ví dụ tại Anh: GBP/USD = 1.35.

2.4. Các chế độ tỷ giá và các loại tỷ giá hối đoái

2.4.1. Các chế độ tỷ giá

  1. Tỷ giá cố định: Do Ngân hàng Trung ương công bố và cam kết duy trì trong biên độ hẹp.

  2. Tỷ giá thả nổi (tự do): Do cung cầu trên thị trường quyết định hoàn toàn.

  3. Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Linh hoạt): Thị trường quyết định nhưng NHTW có can thiệp khi cần thiết (Việt Nam đang áp dụng cơ chế này qua Tỷ giá trung tâm).

2.4.2. Các loại tỷ giá hối đoái

  1. Theo nghiệp vụ kinh doanh:

    • Tỷ giá Mua (Bid rate): Ngân hàng mua vào (Thấp hơn).

    • Tỷ giá Bán (Ask/Offer rate): Ngân hàng bán ra (Cao hơn).

  2. Theo thời điểm thanh toán:

    • Tỷ giá giao ngay (Spot rate): Thanh toán ngay (trong vòng 2 ngày làm việc).

    • Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Thỏa thuận hôm nay nhưng thanh toán trong tương lai với tỷ giá đã chốt.

  3. Theo phương thức thanh toán: Tỷ giá điện hối (TT), Tỷ giá thư hối, Tỷ giá tiền mặt.

2.5. Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo (Cross Rate)

Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ tỷ giá của chúng với một đồng tiền thứ ba (thường là USD).

2.5.1. Hai đồng tiền được yết giá trực tiếp (So với USD)

  • Giả sử ta biết: USD/VND (A) và USD/JPY (B).

  • Cần tìm tỷ giá: JPY/VND.

  • Công thức: Chia tỷ giá (Lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá đồng tiền yết giá trong cặp cần tìm).

    $$JPY/VND = \frac{USD/VND}{USD/JPY}$$

2.5.2. Hai đồng tiền được yết giá gián tiếp (So với USD)

  • Giả sử ta biết: GBP/USD (A) và AUD/USD (B).

  • Cần tìm tỷ giá: GBP/AUD.

  • Công thức: Chia tỷ giá (Lấy tỷ giá đồng yết giá chia cho tỷ giá đồng định giá).

    $$GBP/AUD = \frac{GBP/USD}{AUD/USD}$$

2.5.3. Hai đồng tiền có phương pháp yết giá khác nhau (Một trực tiếp, một gián tiếp)

  • Giả sử ta biết: GBP/USD (Gián tiếp - A) và USD/VND (Trực tiếp - B).

  • Cần tìm tỷ giá: GBP/VND.

  • Công thức: Nhân hai tỷ giá với nhau (Quy tắc bắc cầu).

    $$GBP/VND = (GBP/USD) \times (USD/VND)$$