
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
12.1. Các tiêu chuẩn chất lượng
12.2. Khảo sát hàm dao động bậc 2
Hình 12.1 Mô tả đáp ứng ngõ ra của hệ thống
Sai số xác lập không những phụ thuộc vào cấu trúc và thông số của hệ thống mà còn phụ thuộc vào tín hiệu vào
*
Tín hiệu vào là hàm nấc đơn vị: ![]()
![]()

Hình 12.2 Đáp ứng ngõ ra khi tín hiệu vào là hàm nấc đơn vị
a) G(s)H(s) không có khâu tích phân lý tưởng
b) G(s)H(s) có ít nhất một khâu tích phân lý tưởng
* Tín
hiệu vào là hàm dốc đơn vị: ![]()
![]()

Hình 12.3 Đáp ứng ngõ ra khi tín hiệu vào là hàm dốc đơn vị
a) G(s)H(s) không có khâu tích phân lý tưởng
b) G(s)H(s) có một khâu tích phân lý tưởng
c) G(s)H(s) có nhiều hơn một khâu tích phân lý tưởng
* Tín
hiệu vào là hàm parabol: ![]()
![]()

Hình 12.4 Đáp ứng ngõ ra khi tín hiệu vào là hàm parabol
a) G(s)H(s) có ít hơn hai khâu tích phân lý tưởng
b) G(s)H(s) có hai khâu tích phân lý tưởng
c) G(s)H(s) có nhiều hơn hai khâu tích phân lý tưởng
Nhận xét: Tùy theo số khâu tích phân lý tưởng có trong hàm truyền hở G( s) H(s) mà Kp , Kv , Ka có giá trị như bảng sau:

Ví dụ: Cho sơ đồ khối như hình vẽ

với: ![]()
a. Tính sai số xác lập của hệ thống khi đầu vào là hàm nấc đơn vị?
b. Tính sai số xác lập của hệ thống khi đầu vào là hàm dốc đơn vị?
Giải:
12.1.3. Đáp ứng quá độ
* Độ vọt lố: còn gọi là hiện tượng vượt quá, là hiện tượng đáp ứng của hệ thống vượt quá giá trị xác lập của nó.
Độ vượt quá: (Percent of Overshoot – POT) là đại lượng đánh giá mức độ vượt quá của hệ thống, được tính bằng công thức:
![]()

Hình 4.10 Độ vọt lố
* Thời gian quá độ:
Thời gian quá độ (tqđ): là
thời gian cần thiết để sai lệch giữa đáp ứng của hệ
thống
và giá trị xác lập của nó không vượt quá e%, thường chọn là 2% (0.02) hoặc 5%
(0.05)
* Thời gian lên (tr): là thời gian cần thiết để đáp ứng của hệ
thống tăng từ 10% đến
90% giá trị xác lập của nó


Tính phần trăm độ vọt lố, thời gian lên, thời gian quá độ, và thời gian xác lập?
Giải:
Thời gian lên từ 10% - 90% : ts = (0,050 – 0,226)s