Nội dung

8.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là hệ thống những đặc điểm nội tại của sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được phù hợp với những điều kiện kỹ thuật hiện đại và thoả mãn những nhu cầu nhât định của xã hội.

Chất lượng sản phẩm được thể hiện qua những khía cạnh:

- Trình độ kỹ thuật: là mức độ thể hiện trong sản phẩm những thành tựu khoa học kỹ thuật.

- Trình độ thiết kế: thể hiện đặc tính đặc trưng về mặt kỹ thuật, tính thuận tiện trong việc sử dụng sản phẩm đó (bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa...)

- Chất lượng kỹ thuật: là đặc tính sử dụng thực tế của sản phẩm trong quá trình sử dụng sản phẩm (độ chính xác, độ bền, tuổi thọ, độ tin cậy...)

- Chất lượng sản phẩm là sự sống còn của DN, bởi vậy DN cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm và chịu trách nhiệm trước xã hội và người tiêu dùng.

8.2. Nhiệm vụ và nguyên tắc kiểm tra

8.2.1. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động kiểm tra, kiểm soát là xác định những thành quả đạt được trong thực tế thông qua các thông tin, dữ liệu thu thập được so với những tiêu chuẩn đã được đặt ra, trên cơ sở đó phát hiện những nguyên nhân của sự sai lệch và để ra giải pháp nhằm đạt được mục tiêu chung.

8.2.2. Nguyên tắc kiểm tra

Để hoạt động kiểm tra, kiểm soát đạt được kết quả tốt thì cần phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau:

- Phải xác định và thiết lập các tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc kiểm tra, kiểm soát.

- Chọn thời điểm kiểm soát thích hợp sẽ giúp phát phát hiện kịp thời những sai lệch.

- Quy định người có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát và người chịu trách nhiệm xử lý các kết quả.

- Đánh giá khách quan kết quả đạt được với những tiêu chuẩn đã đặt ra.

- Tiến hành điều chỉnh các sai lệch để đảm bảo đạt được mục tiêu của DN.

8.3. Đối tượng và phương pháp kiểm tra

8.3.1. Đối tượng kiểm tra

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nhằm vào những đối tượng sau:

- Tình trạng qui cách nguyên vật liệu, bán thành phẩm trước khi đưa vào gia công.

- Chất lượng sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm của phân xưởng, thành phẩm nhập kho.

- Tình trạng máy móc, dụng cụ sản xuất...

- Phương pháp thao tác và thực hiện các qui trình công nghệ của công nhân và điều kiện sản xuất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (nhiệt độ, ánh sáng...).

8.3.2. Phương pháp kiểm tra

a. Phương pháp trực quan:

Phương pháp này sử dụng các giác quan để ghi chép lại đối tượng được tiến hành kiểm tra, kiểm soát vào phiếu kiểm tra để kiểm tra xem tần suất xuất hiện những sai sót của quá trình hay những khuyết tật của sản phẩm trong một dây chuyền sản xuất. Từ đó xác định mức độ sai hỏng và đề ra giải pháp.

Phương pháp này sử dụng khá đơn giản, chỉ sử dụng các giác quan và ghi chép những bằng chứng. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phát hiện những sai lệch bên ngoài của đối tượng chứ chưa giải quyết tận gốc những sai lệch bên trong của đối tượng.

b. Phương pháp phân tích:

Phương pháp này sử dụng những bản biểu như biểu đồ xương cá hay lưu đồ để tìm tận gốc những nguyên nhân gây ra các sai lệch của đối tượng, ngoài ra còn sử dụng những thiết bị chuyên dùng để phân tích tính chất bên trong của sản phẩm. Từ đó giúp cho DN đề ra các biện pháp xử lý, khắc phục hiệu quả hơn.