5.1. Khái niệm và phân loại

Khái niệm
Được tạo bởi X, C, D, N, phụ gia
 Lượng xi măng chiếm khoảng 8 ÷ 15% cát, đá (cốt liệu), chiếm khoảng 80 ÷ 85% khối lượng bê tông.
- Xi măng là thành phần hoạt tính của bê tông (chất kết dính) còn cốt liệu (cát, đá) là bộ phận xương, cốt.
- Xi măng trên với nước tạo thành vữa xi măng, vữa này bao bọc các hạt cát và đá, lấp đầy các lỗ rỗng và làm cho hỗn hợp bê tông có độ nhạy nhất định. Vữa xi măng cứng rắn lại gắn kết các hạt cốt liệu với nhau và làm cho bê tông cứng như đá, vì vậy người ta thường gọi bê tông là nhân tạo.
 - Để điều chỉnh các tính chất của bê tông và hỗn hợp bê tông người ta trộn thêm vào bê tông các phụ gia hoá học khác nhau. Các phụ gia này làm cho bê tông cứng nhanh hay cứng chậm, tăng độ dẻo, cường độ, tính chống thấm của bê tông.
 - Bê tông được dùng phổ biến trong các ngành xây dựng nói chung và xây dựng thuỷ lợi nói riêng vì các lý do sau:
 + Cường độ cao
 + Giá thành hợp lý
 + Dễ chế tạo.
 + Hình dáng bất kỳ
Phân loại
1. Phân loại theo khối lượng đơn vị của hỗn hợp
- Bê tông đặc biệt nặng γ0 ≥ 2,7kg/dm3
 Cốt hiện dùng là đá rất tốt, cát thạch anh thành phần hạt tốt. Dùng để làm móng các công trình quan trọng để đảm bảo ổn định và độ chắc của móng.
- Bê tông nặng γ0 = 2,4 ÷ 2,6 kg/dm3 (bê tông phổ thông)
 Cốt liệu đá trầm tính, đã hoàn chất, đá vôi, đá sienit,... dùng cho các công trình kiến trúc, xây dựng, thuỷ lợi.
- Bê tông nhẹ γ0 = 1,8 ÷ 2kg/dm3.
 Cốt liệu: đã có độ rỗng lớn, hạt gốm. Dùng vào công trình kiến trúc chọn lọc là chính có thêm yêu cầu vô cách âm, cách nhiệt và tải trọng.
- Bê tông đặc biệt nhẹ: γ0 < 1,8kg/dm3
Cốt liệu: Đá có độ rỗng lớn, polime. Dùng vào những công trình cách nhiệt, cách âm, giảm tải chịu lực là phụ.
2. Phân loại theo độ lưu động của hỗn hợp bê tông.
- Bê tông rất khô (rất ít nước pha trộn). Dùng đầm rung công suất lớn. Phần lớn dùng cho các công trình giao thông.
- Bê tông khô (ít nước pha trộn). Kết cấu chịu lực lớn cường độ cao. Dùng cho giao thông, thuỷ lợi.
 - Bê tông dẻo (lực nước pha trộn vừa phải). Dùng phổ thông cả thi công cơ giới lẫn thi công thủ công đều được.
 - Bê tông chảy (lượng nước nhiều). Dùng cho những công trình có kết cấu phức tạp, thi công cơ giới.
- Bê tông rất chảy (lượng nước rất nhiều) hoặc có pha trộn thêm phụ gia. Dùng để thi công trong những môi trường đặc biệt. Có thể vận chuyển bằng các đường ống lớn.
 3. Phân loại theo yêu cầu sử dụng bê tông.
- Bê tông nhiệt
- Bê tông ít toả nhiệt (khối lớn) tránh ứng suất nhiệt.
- Bê tông chọn axit - Bê tông cường độ cao.
 * Bê tông thuỷ công: Ngoài các yêu cầu về chịu lực như các bê tông khác, còn có 3 yêu cầu sau:
- Chống thấm 
- Chống xâm thực
- Chống bào mòn.