CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

4.1. Kế toán chi phí của hoạt động tiêu thụ

                 4.1.1. Đặc điểm chi phí của hoạt động tiêu thụ

4.1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí

                 4.1.3. Kế toán chi phí bán hàng

4.1.3.1.Khái niệm, nội dung của các khoản chi phí bán hàng

a. Khái niệm

             Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá.

b. Nội dung kinh tế của các khoản chi phí bán hàng

- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công phải trả trực tiếp cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương theo tỉ lệ quy định.

- Chi phí vật liệu, bao bì: Là giá trị các loại vật liệu, bao bì sử dụng trực tiếp cho quá trình bán hàng.

- Chi phí công cụ , đồ dùng: Là giá trị phân bổ của các loại công cụ, đồ dùng sử dụng cho quá trình bán hàng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là giá trị hao mòn của các loại TSCĐ sử dụng trong quá trình bán hàng như khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển…

- Chi phí về bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành sản phẩm theo các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng như chi phí sửa chữa, chi phí thay thế linh kiện bị hư hỏng trong thời gian bảo hành.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ giá trị các loại dịch vụ mà doanh nghiệp phải trả trong quá trình bán hàng như tiền thuê nhà, thuê tài sản, dịch vụ, thông tin quảng cáo, tiền điện, nước…

- Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ chi phí còn lại có liên quan tới quá trình bán hàng, hàng mẫu tặng khách, chi phí khuyến mại, công tác phí…

4.1.3.2.. Phương pháp kế toán chi phí bán hàng

a. Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương.

- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ.

- Phiếu xuất kho.

- Hoá đơn VAT, hoá đơn bán hàng (đối với dịch vụ mua ngoài).

b. Tài khoản sử dụng

TK 641:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

- Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí (nếu có).

+ Kết chi phí bán hàng sang TK 911.

- Các tài khoản cấp 2:

c. Trình tự hạch toán

- Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn ca:

 Nợ TK 641

          Có TK 334, 338 (19%)

-Chi phí nguyên vật liệu:

+ Xuất kho:

      Nợ TK 641

             Có TK 152

+ Nếu mua chuyển thẳng cho bộ phận bán hàng không qua kho:

      Nợ TK 641

      Nợ TK 133

             Có TK 111, 112, 331

- Phản ánh giá trị công cụ, đồ dùng:

+ Nếu giá trị công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần :

      Nợ TK 641

             Có TK 153

+ Nếu giá trị công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần:

* Khi xuất công cụ, dụng cụ sử dụng:

       Nợ TK 242

              Có TK 153

* Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ từng kỳ:

       Nợ TK 641

              Có TK 242

- Chi phí khấu hao TSCĐ:

       Nợ TK 641

              Có TK 214

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:

       Nợ TK 641

       Nợ TK 133

              Có TK 331

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

+ Trường hợp trích trước sửa chữa lớn TSCĐ:

        Nợ TK 641

               Có TK 335

* Khi chi phí thực tế phát sinh:

        Nợ TK 335

               Có TK 111, 112, 335, 338, 151, 152…

+ Không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

        Nợ TK 641

               Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 338…

* Nếu chi phí phát sinh một lần giá trị lớn liên quan đến nhiều kỳ:

      Nợ TK 242

             Có TK 111, 112…

* Sau đó từng kỳ phân bổ vào chi phí bán hàng:

      Nợ TK 641

             Có TK 242

- Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

  Là trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách có kèm giấy bảo hành sửa chữa cho các sản phẩm hỏng do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá.

+ Khi xác định số dự phòng cần lập về chi phí bảo hành, sửa chữa sản phẩm, hàng hoá:

      Nợ TK 641

             Có TK 352

+ Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế:

* Trường hợp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

 . Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hành hoá:

      Nợ TK 621, 622, 627

             Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 338, 331…

. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí sang TK 154:

      Nợ TK 154

             Có TK 621, 622, 627

. Khi sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng:

      Nợ TK 352

      Nợ TK 641: Chênh lệch thiếu

             Có TK 154

* Trường hợp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

. Số tiền phải trả cho đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng:

    Nợ TK 352

    Nợ TK 641: Chênh lệch thiếu

           Có TK 336

. Khi trả tiền cho đơn vị nội bộ về bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

     Nợ TK 336

            Có TK 111, 112

+ Cuối kỳ kế toán năm hay cuối kỳ kế toán giữa niên độ doanh nghiệp phải tính:

* Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỷ trước thì trích bổ sung vào TK 641:

      Nợ TK 641

             Có TK 352

* Nếu thực tế phát sinh nhỏ hơn số dự phòng thì hoàn nhập:

      Nợ TK 352

             Có TK 641

- Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng:

+ TH1: Nếu sản phẩm, hàng hoá dùng vào hạot động bán hàng (hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT).

       Nợ TK 641

              Có TK 512

+ TH2: Nếu sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dùng cho hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT phải nộp tính vào chi phí bán hàng:

      Nợ TK 641

           Có TK 511

            Có TK 3331

- Số tiền phải trả cho đơn vị  nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu hoặc phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:

            Nợ TK 641

            Nợ TK 133

                       Có TK 111, 112, 338

- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng:

            Nợ TK 111, 112, 335

                        Có TK 641

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911:

            Nợ TK 911

                       Có TK 641

                 4.1.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

4.1.4.1. Khái niệm, nội dung kinh tế của các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

a. Khái niệm

Là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao dộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh để doanh nghiệp tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh chung toàn DN trong một thời kỳ nhất định.

b.  Nội dung kinh tế của các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân viên quản lý.

- Chi phí vật liệu.

- Chi phí công cụ, đồ dùng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ.

- Thuế phí, lệ phí phải nộp: thuế mon bài, thuế nhà đất, lệ phí giao thông.

- Chi phí dự phòng:

+ Dự phòng phải thu khó đòi.

+ Dự phòng phải trả: dự phòng tái cơ cấu DN, dự phòng trong các hợp đồng có rủi ro lớn, các khoản dự phòng phải trả khác.

+ Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

-Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí bằng tiền khác.

4.1.4.2 Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a. Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công.

- Bảng thanh toán tiền lương.

- Bảng phân bổ khấu hao.

- Phiếu chi.

- Giấy báo nợ.

- Phiếu xuất kho.

- Biên lai nộp thuế, phí…

b. Tài khoản sử dụng

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết cấu:

+ Bên nợ:

. Tập hợp các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên có:

. Các khoản ghi giảm chi phí

. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911

c. Trình tự hạch toán

- Phản ánh tiền lương, tiền công:

            Nợ TK 642

                       Có TK 334, 338

- Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng:

            Nợ TK 642

            Nợ TK 133

                       Có TK 331,111, 112…: Nếu mua chuyển thẳng

                       Có TK 152: Nếu xuất kho

- Phản ánh giá trị công cụ, đồ dùng:

            Nợ TK 642

            Nợ TK 133

                       Có TK 111, 112, 331…: Nếu mua chuyển thẳng

                       Có TK153: Nếu xuất kho

- Trích khấu hao TSCĐ:

            Nợ TK 642

                       Có TK 214

- Phản ánh thuế môn bài, thuế nhà đất:

            Nợ TK 642

                       Có TK 333

- Phản ánh lệ phí giao thông:

            Nợ TK 642

                        Có TK 111, 112

- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

            Nợ TK 642

                       Có TK 139

- Phản ánh các khoản chi phí, dịch vụ mua ngoài, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ:

            Nợ TK 642

            Nợ TK 133

                       Có TK 111, 112, 331

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh như chi phí hội nghị, tiếp khách:

            Nợ TK 642

            Nợ TK 133

                       Có TK 111, 112,331

- Định kỳ tính chi phí quản lý doanh nghiệp phải nộp cấp trên để lập quỹ cấp trên:

            Nợ TK 642

                       Có TK 111, 112, 336

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

            Nợ TK 642

                       Có TK 133

-Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:

            Nợ TK 642

                       Có TK 351

- Trích lập khoản dự phòng về tái cơ cấu DN:

            Nợ TK 642

                       Có TK 352

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển sang TK 911:

            Nợ TK 911

                       Có TK 642

 

4.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ

4.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả hoạt động tiêu thụ

Kết quả hoạt động tiêu thụ là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí của hoạt động kinh doanh mà DN đã thực hiện trong một kỳ hạch toán.

* Phương pháp xác định:

   Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận thuần trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

   Trong đó:

- Lợi nhuận thuần trước thuế tù hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt dộng tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý DN

+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Gía vốn hàng bán

. Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ

+ Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

. Chiết khấu thanh toán, lãi trả góp

. Lãi cho vay, lãi tiền gửi

. Thu từ hoạt động đầu tư liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán, đầu tư vào công ty con

. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

. Chiết khấu thanh toán

. Trả lãi cho vay

. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

. Chi phí phát sinh trong quá trình liên doanh, liên kết, chi phí vận chuyển, góp vốn

. Lỗ phải chịu từ hoạt động liên doanh, liên kết

. Trích lập các khoản dự phòng giảm giá đầu tư

 * Phương pháp kế toán:

a. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu thu, phiếu chi…

b. Tài khoản sử dụng

TK 911: “Xác định KQKD”

- Kết cấu:

+ Bên nợ:

. Kết chuyển gía vốn hàng bán, kết chuyển chi phí tài chính, kểt chuyển chi phí bán hàng, kết chuyển chi phí quản lý DN, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp.

. Kết chuyển lãi…

+ Bên có:

. Kết chuyển doanh thu thuần

. Kết chuyên doanh thu hoạt động tài chính

. Kết chuyên lỗ

TK 821:

c. Trình tự hạch toán

- Xác định lợi nhuận thuần trứơc thuế từ hoạt động SXKD:

+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

            Nợ TK 511

                       Có TK 521

+ Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu từ hoạt động tài chính:

            Nợ TK 511, 515

                       Có TK 911

+ Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phó tài chính:

            Nợ TK 911

                       Có TK 632, 641, 642, 635

+ Cuối quý xác định thuế TNDN hiện hành tạm nộp:

.           Nợ TK 8211

                       Có TK 3334

+ Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:      

           Nợ TK 911

                       Có TK 8211

- Khi Xác định kết quả:

+ Nếu lãi:

            Nợ TK 911

                       Có TK 421

+ Nếu lỗ:

            Nợ TK 421

                       Có TK 911