
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Chương này nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản và có thể lập được Hệ thống báo cáo tài chính, cụ thể:
-Bảng Cân đối kế toán: cho biết về tình hình Tài sản và Nguồn vốn của đơn vị.
-Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh: tình hình về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thuế phải nộp của Doanh nghiệp.
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: cho thấy được dòng tiền vào và dòng tiền ra của 3 hoạt động: cơ bản, đầu tư, tài chính
-Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: phân tích và giải thích những chỉ tiêu mà ở 3 báo cáo trên không trình bày.
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, ý nghĩa , nội dung, kết cấu và phương pháp lập một số báo cáo tài chính.
- Lập được Bảng Cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5.1.Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán:
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là một phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác trong các mối quan hệ cân đối vốn có của đối tượng kế toán.
Phương pháp tổng hợp cân đối được biểu hiện thông qua hệ thống các Bảng tổng hợp cân đối kế toán.
Tổng hợp cân đối kế toán thể hiện quan hệ trực tiếp giữa người sử dụng thông tin kế toán và hệ thống kế toán doanh nghiệp. Nếu như các phương pháp chứng từ, tài khoản, kế toán kép, tính giá chủ yếu thể hiện tính kỹ thuật của kế toán thì phương pháp tổng hợp cân đối thể hiện đầy đủ các yêu cầu của người sử dụng thông tin đối với kế toán.
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính. Dựa vào những thông tin từ hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà quản trị doanh nghiệp, ngân hàng và các đối tượng sử dụng thông tin khác có thể nhận biết được tình hình, kết quả hoạt động của đơn vị một cách toàn diện cũng như từng mặt hoạt động cụ thể. Qua đó có thể kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, tình hình tài chính, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính ở đơn vị nhằm đề ra các giải pháp, quyết định hữu hiệu.
5.2.Hệ thống Bảng tổng hợp – cân đối kế toán
Theo quy định hiện nay, hệ thống Bảng tổng hợp cân đối kế toán bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.
5.2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của bảng cân đối kế toán
*Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp-cân đối tổng thể phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt: giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại 1 thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm)
Thực chất bản cân đối kế toán chính là bảng cân đối tổng quát thể hiện trên phương trình kế toán cơ bản: cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn của 1 doanh nghiệp.
*Ý nghĩa:
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa và công dụng rất quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế. Căn cứ vào thông tin của bảng cân đối kế toán những người sử dụng thông tin có thể nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động SXKD, cơ cấu của tài sản và nguồn vốn, trình độ sử dụng tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất định và triển vọng kinh tế tài chính của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định có lợi cho hoạt động của mình. Ngoài ra bảng cân đối kế toán còn có tác dụng kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán.
5.2.1.2. Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
*Nội dung:
Về phía tài sản: các khoản mục tài sản được sắp xếp theo mức độ thanh hoạt giảm dần, những tài sản nào có mức độ thanh hoạt cao nhất sẽ được sắp xếp trước, như vậy, phải sắp xếp TSNH trước rồi đến TSDH.
Về phía nguồn vốn: được sắp xếp theo thứ tự mức độ trách nhiệm phải thanh toán của doanh nghiệp giảm dần hay thứ tự ưu tiên thanh toán, như vậy, các khoản nợ phải xếp trả trước, sau đó mới đến vốn chủ s hữu.
Số đầu năm: là số năm trước chuyển sang, số đầu năm không đôi trong suốt cả kỳ kế toán năm.
Số cuối kỳ; là số dư cuối kỳ của các tài khoản tương ứng của kỳ báo cáo.
Mã số: ký hiệu dòng cân phản ánh.
*Kết cấu
Bảng cân đối kế toán có thể được thiết kế theo kiểu 1 bên hoặc 2 bên. Dù theo kết cấu nào, bảng cân đối kế toán cũng bao gồm 2 phần:
Phần tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị.
Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn vốn của đơn vị, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Trong mỗi phần, các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự nhất định, thể hiện đặc trưng riêng của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Do tầm quan trọng của bảng cân đối kế toán, chuẩn mực kế toán mỗi quốc gia đều quy định thống nhất về thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần. Tại Việt Nam, chuẩn mực kế toán về trình bày báo cáo tài chính quy định mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn. Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các tài sản và nợ phải trả phải được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Một bảng cân đối kế toán có thể được thiết kế như sau:
Dạng 1: Bảng cân đối kế toán
|
Chỉ tiêu |
Số đầu kỳ |
Số cuối kỳ |
|
I.Tài sản A.Tài sản ngắn hạn B.Tài sản dài hạn |
|
|
|
Tổng cộng tài sản |
|
|
|
II. Nguồn vốn A.Nợ phải trả B.Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
|
|
Tổng cộng nguồn vốn |
|
|
Dạng 2: Bảng cân đối kế toán
|
I.Tài sản |
Số ĐK |
Số CK |
II. Nguồn vốn |
Số ĐK |
Số CK |
|
A.Tài sản ngắn hạn B.Tài sản dài hạn |
|
|
A.Nợ phải trả B.Nguồn vốn CSH |
|
|
|
Tổng cộng tài sản |
|
|
Tổng cộng NV |
|
|
Đối với Bảng cân đối kế toán cũng như tất cả các Bảng tổng hợp-cân đối phải có 4 nội dung bắt buộc trên đầu bảng như sau:
Tên đơn vị / Công ty
Tên bảng tổng hợp cân đối
Thời gian lập bảng
Đơn vị tính
5.2.1.3. Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán
Số dư bên Nợ các tài khoản (loại 1,2) phản ánh vào bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Số dư bên Có các tài khoản (3,4) phản ánh bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Không bù trừ số dư các tài khoản hỗn hợp khi lập Bảng cân đối kế toán (được bù trừ khi lập Bảng cân đối tài khoản)
Có 3 trường hợp đặc biệt:
SD bên Có các tài khoản sau được phản ánh bên tài sản của Bảng cân đối kế toán, nhưng ghi đỏ hay ghi trong ngoặc đơn: TK 214, 229
Số dư các tài khoản sau luôn được phản ánh bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán, nếu SD bên Có ghi bình thường, nếu SD bên Nợ phải ghi đỏ:TK 421, 412, 413.
Đối với các tài khoản sau đây không được bù trừ số dư bên Nợ và bên Có, phải tách riêng Số dư bên Nợ, để phản ánh vào bên tài sản, Số dư bên Có phản ánh bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán: TK 131, 331
Tính chất cấn đối của Bảng cân đối kế toán là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Tính cân đối là tính chất cơ bản của Bảng cẩn đối kế toán cho phép kiểm tra số liệu kế toán, bảo đảm tính đúng đắn, chính xác trong việc lập bảng cân đối kế toán.
|
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn |
5.2.1.4. Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán
Giữa Bảng cân đối kế toán và các tài khoản kế toán có mối liên hệ mật thiết với nhau. Bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán cùng được sử dụng để phản ánh tài sản và nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán phản ánh một cách tổng quát, toàn diện ở trạng thái tĩnh tại thời điểm lập bảng.
Tài khoản kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn theo từng loại ở trạng thái tĩnh thông qua số dư của tài khoản và trạng thái vận động thông qua số phát sinh của tài khoản. Do vậy số liệu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và trên các tài khoản kế toán luôn bổ sung cho nhau, cung ấp thông tin cho công tác quản lý tổng quát, toàn diện, thường xuyên và liên tục đối với toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị.
Ngoài ra Bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán có mối quan hệ chặt chẽ trong chu trình kế toán, cụ thể:
Đầu kỳ, kế toán cần căn cứ vào số liệu của Bảng cân đối kế toán cuối kỳ trước để mở sổ, ghi số dư đầu kỳ vào sổ kế toán (tài khoản kế toán).
Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi trực tiếp vào sổ kế toán (tài khoản kế toán) dựa trên các quan hệ đối ứng tài khoản phát sinh trong nghiệp vụ.
Cuối kỳ, số dư của tài khoản là cơ sở lập Bảng cân đối kế toán mới.
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
5.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
5.2.2.1. Khái niệm và ý nghĩa
*Khái niệm:
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của trong một thời kỳ cụ thể của đơn vị kế toán.
Mặc dù thời điểm lập Báo cáo kết quả kinh doanh là vào cuối kỳ kế toán, nhưng các chỉ tiêu trình bày trong báo cáo này thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt cả kỳ.
Riêng Việt Nam, báo cáo kết quả kinh doanh còn có thêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và tình hình thực hiện thuế giái trị gia tăng.
*Ý nghĩa:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn cung cấp thông tin tài chính cần thiết đối với bản thân của doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng, các đối tượng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Nó là căn cứ quan trọng để đánh giá và phân tích tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt khi xem xét khả năng sinh lời từ hoạt động của doanh nghiệp.
5.2.2.2. Nội dung và kết cấu của Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bộ phận cấu thành của Báo cáo tài chính, phản ánh khái quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng như bảng cân đối kế toán, chuẩn mực kế toán mỗi quốc gia đều có quy định về nội dung của các chỉ tiêu cần trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chuẩn mực kế toán về trình bày báo cáo tài chính ở nước ta hiện nay quy định báo cáo này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ và hoạt động tài chính. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận cơ bản của mỗi tổ chức kinh tế.
Báo cáo kết quả kinh doanh có thể được trình bày theo 2 dạng: kết cấu một bước và kết cấu nhiều bước.
Kết cấu 1 bước: tổng chi phí được khấu trừ 1 lần vào tổng doanh thu, không phân biệt trình tự. Báo cáo ở dạng này chỉ được thông tin cơ bản theo 3 chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, kết quả, không có chỉ tiêu trung gian.
|
Chỉ tiêu |
Số tiền |
|
-Doanh thu Doanh thu thuần Doanh thu khác |
|
|
-Chi phí Giá vốn bán hàng Chi phí bán hàng Chi phí QLDN .... |
|
Kết cấu nhiều bước: từng loại chi phí sẽ được khấu trừ dân vào doanh thu theo 1 trình tự phù hợp, cung cấp nhiều chỉ tiêu trung gian sau mỗi bước khấu trừ trước khi tính kết quả cuối cùng.
|
Đơn vị báo cáo:…………… |
Mẫu số B 02 – DN |
|
Địa chỉ:…………………… |
(Ban hành theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm
Đơn vị tính:............
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Năm Nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
4 |
5 |
|
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
|
|
|
2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
|
|
|
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) |
10 |
|
|
|
4. Giá vốn hàng bán |
11 |
|
|
|
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) |
20 |
|
|
|
6. Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
|
|
|
7. Chi phí tài chính |
22 |
|
|
|
- Trong đó: Chi phí lãi vay |
23 |
|
|
|
8. Chi phí bán hàng |
24 |
|
|
|
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
25 |
|
|
|
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} |
30 |
|
|
|
11. Thu nhập khác |
31 |
|
|
|
12. Chi phí khác |
32 |
|
|
|
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) |
40 |
|
|
|
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) |
50 |
|
|
|
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
51 52 |
|
|
|
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) |
60 |
|
|
|
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) |
70 |
|
|
Lập, ngày ... tháng ... năm ...
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
5.2.2.3. Phương pháp chung lập báo cáo kết quả kinh doanh
Cơ sở số liệu: báo cáo KQKD kỳ trước, số phát sinh của tài khoản kế oán phản ánh doanh thu, chi phí.
Các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo KQKD được xác định như sau:
|
Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ |
|
Các khoản giảm trừ |
= |
Giảm giá hàng bán |
+ |
Doanh thu bán hàng, bị trả lại |
+ |
Thuế TTĐB XK, |
+ |
Thuế GTGT theo PP trực tiếp |
|
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán |
|
LN thuần HĐKD |
= |
LN gộp |
+ |
Doanh thu HĐTC |
- |
Chi phí HĐTC |
- |
Chi phí bán hàng |
- |
Chi phí QLDN |
|
LN hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác |
|
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận thuần HĐKD - Lợi nhuận hoạt động khác |
5.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
5.2.3.1. Khái niệm, ý nghĩa của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Khái niệm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (còn gọi là bảng cân đối thu – chi tiền tệ) là báo cáo tổng hợp có nhiệm vụ trình bày thông tin về các khoản thu và chi trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính)
* Ý nghĩa
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện bức tranh hoàn chỉnh hơn về hiện trạng tài chính của doanh nghiệp: cho phép nắm rõ các hoạt động, các nguồn tạo ra tiền trong doanh nghiệp (luồng tiền vào), tình hình sử dụng tiền trong kỳ của doanh nghiệp. Qua báo cáo, doanh nghiệp có thể:
Nhận biết hoạt động tạo ra tiền của doanh nghiệp
Lập các dự toán thu – chi tiền cho các kỳ kế toán tương lai
Đánh giá khả năng đầu tư, thanh toán của doanh nghiệp mà các báo cáo tài chính khác chưa cung cấp được.
Quan hệ giữa luồng tiền vào, các chi tin liên quan đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận
Xác định nhu cầu tiền trong tương lai, và khả năng đáp ứng nhu cầu này của doanh nghiệp, và quyết định bổ sung luồng tiền đi vay hay không.
5.2.3.2. Nội dung và kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nội dung chủ yếu:
- Tiền đầu kỳ
- Tiền cuối kỳ
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp: sản xuất, thương mại, dịch vụ.... Các dòng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm:
+ Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;
+ Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính);
+ Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;
+ Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động về bảo hiểm, trợ cấp...;
+ Tiền chi trả lãi vay…
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý và nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư tài chính.
Chẳng hạn:
+ Tiền chi để trang bị mua sắm, thay đổi TSCĐ
+ Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác
+ Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Tiền thu hồi từ đầu tư vào các đơn vị khác…
- Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra sự thay đổi cơ cấu tài chính: quy mô của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. Chẳng hạn:
+ Tiền thu do chủ sở hữu góp vốn
+ Tiền thu từ vay ngắn hạn, dài hạn
+ Tiền chi trả nợ gốc vay
+ Tiền hoàn vốn cho chủ sở hữu…
+ Phát hành trái phiếu, cổ phiếu, trả cổ tức...
Quá trình kinh doanh cũng chính là quá trình doanh nghiệp sử dụng tiền để tạo ra tiền. Nếu nhìn góc độ này, quá trình kinh doanh có thể hiểu là quá trình lưu chuyển tiền tệ
5.2.3.3. Phương pháp chung lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Phương pháp gián tiếp: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế của hoạt động XSKD khỏi ảnh hưởng các khoản tăng, giảm lợi nhuận mà không phải trực tiếp chi tiền, loại trừ các khoản lợi nhuận (lỗ) các HĐTC, HDĐT đã tính vào lợi nhuận. Để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ kế toán cần sử dụng: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và 1 số sổ sách khác.
Ưu, nhược điểm:
Ngắn gọn, dù khá trừu tượng
Làm rõ mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
*Phương pháp trực tiếp: được tính toán dựa trên các khoản đã thực thu, thực chi bằng tiền trên các sổ kế toán theo từng nội dung thu, chi từng hoạt động của doanh nghiệp kế toán sử dụng: Bảng cân đối kế toán, sổ theo dõi thu chi tiền mặt, theo dõi công nợ (phải thu, phải trả).
Ưu, nhược điểm:
Cung cấp chi tiết hơn về dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh: thể hiện các dòng thu chi cụ thể và dễ hiểu
Dễ dàng cho người đọc.
Khối lượng công việc tính toán lớn, dễ gây thiếu sót hoặc trùng lắp, dễ nhầm lẫn và không khả thi.
|
Đơn vị báo cáo:…………… |
Mẫu số B 03 – DN |
|
Địa chỉ:…………………… |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ...........
|
Chỉ tiêu |
Mã số |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác |
1 |
|
|
|
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ |
2 |
|
|
|
3. Tiền chi trả cho người lao động |
3 |
|
|
|
4. Tiền chi trả lãi vay |
4 |
|
|
|
5. Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp |
5 |
|
|
|
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh |
6 |
|
|
|
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh |
7 |
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh |
20 |
|
|
|
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư |
|
|
|
|
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
21 |
|
|
|
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
22 |
|
|
|
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác |
23 |
|
|
|
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác |
24 |
|
|
|
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
25 |
|
|
|
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
26 |
|
|
|
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia |
27 |
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư |
30 |
|
|
|
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính |
|
|
|
|
1. Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu |
31 |
|
|
|
2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành |
32 |
|
|
|
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được |
33 |
|
|
|
4. Tiền chi trả nợ gốc vay |
34 |
|
|
|
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính |
35 |
|
|
|
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu |
36 |
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính |
40 |
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) |
50 |
|
|
|
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ |
60 |
|
|
|
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ |
61 |
|
|
|
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) |
70 |
|
|
Lập, ngày ... tháng ... năm ...
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị báo cáo:………… Địa chỉ:………………… |
Mẫu số B 03 – DN (Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
|
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ...........
|
|
Chỉ tiêu |
Mã số |
Năm nay |
Năm trước |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I |
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
1 |
Lợi nhuận trước thuế |
01 |
|
|
|
2 |
Điều chỉnh cho các khoản |
|
|
|
|
- |
Khấu hao tài sản cố định |
02 |
|
|
|
- |
Các khoản dự phòng |
03 |
|
|
|
- |
Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện |
04 |
|
|
|
- |
Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư |
05 |
|
|
|
- |
Chi phí lãi vay |
06 |
|
|
|
3 |
Lãi lỗ từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động |
08 |
|
|
|
|
Tăng, giảm các khoản phải thu |
09 |
|
|
|
|
Tăng, giảm hàng tồn kho |
10 |
|
|
|
|
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, Thuế TN phải nộp) |
11 |
|
|
|
|
Tăng, giảm chi phí trả trước |
12 |
|
|
|
|
Tiền lãi vay đã trả |
13 |
|
|
|
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp |
14 |
|
|
|
|
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh |
15 |
|
|
|
|
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh |
16 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh |
20 |
|
|
|
II |
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư |
|
|
|
|
1 |
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
21 |
|
|
|
2 |
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
22 |
|
|
|
3 |
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác |
23 |
|
|
|
4 |
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác |
24 |
|
|
|
5 |
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
25 |
|
|
|
6 |
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
26 |
|
|
|
7 |
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia |
27 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư |
30 |
|
|
|
III |
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính |
|
|
|
|
1 |
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp từ chủ sở hữu |
31 |
|
|
|
2 |
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành |
32 |
|
|
|
3 |
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được |
33 |
|
|
|
4 |
Tiền chi trả nợ gốc vay |
34 |
|
|
|
5 |
Tiền chi trả nợ thuê tài chính |
35 |
|
|
|
6 |
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu |
36 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính |
40 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) |
50 |
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ |
60 |
|
|
|
|
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ |
61 |
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) |
70 |
|
|
5.2.4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
5.2.4.1. Khái niệm, ý nghĩa của Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
* Khái niệm
Là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày, giải thích một cách cụ thể, rõ ràng.
* Ý nghĩa:
Bản thuyết minh báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoăc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.
→Các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổi của một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đến các báo cáo kia, trình tự đọc hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ.
5.2.4.2. Nội dung và kết cấu: 8 yếu tố chủ yếu
Đặc điểm hoạt động của đơn vị (hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh…)
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng (chế độ kế toán áp dụng, hình thức kế toán áp dụng…)
Các chính sách kế toán (nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền, các khoản tương đương tiền ; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho ; nguyên tắc ghi nhân và khấu hao TSCĐ ; bất động sản đầu tư ; nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính…)
Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong bảng CĐKT
Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong Báo cáo KQ HĐKD
Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Những thông tin khác
5.2.4.3. Phương pháp lập
* Cơ sở lập:
- Sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết kỳ báo cáo liên quan
- Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
- Bảng CĐKT, KQ HĐKD, lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo
- Căn cứ tình hình thực tế doanh nghiệp và các tài liệu khác liên quan.
* Phương pháp lập
Cơ sở lập và các chính sách kế toán được lựa chọn, áp dụng
Các thông tin trọng yếu chưa trình bày các báo cáo tài chính khác
Cung cấp các thông tin bổ sung
Trình bày một cách có hệ thống
Như vậy bảng thuyết minh báo cáo tài chính không lập trên cơ sở cân đối tổng thể, chỉ có một số phần trình bày theo các cân đối bộ phận như: tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu, tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình đầu tư, tình hình các khoản phải thu và nợ phải trả.
→Tóm lại: Một báo cáo tài chính có chất lượng là báo cáo đáp ứng được 4 đặc điểm: có thể hiểu được, tính thích hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh được.
|
Đơn vị báo cáo:....................... |
|
Mẫu số B 09 – DN |
|
Địa chỉ:.................................... |
|
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm ....(1)
I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1- Hình thức sở hữu vốn
2- Lĩnh vực kinh doanh
3- Ngành nghề kinh doanh
4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày ..../..../...).
2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1- Chế độ kế toán áp dụng
2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
3- Hình thức kế toán áp dụng
IV- Các chính sách kế toán áp dụng
1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);
- Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).
4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
- Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;
- Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.
5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
- Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;
- Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;
- Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.
6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;
- Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;
7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:
- Chi phí trả trước;
- Chi phí khác;
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;
- Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.
9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.
10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
- Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.
- Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.
11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hợp đồng xây dựng.
12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
13. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.
15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.
V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
(Đơn vị tính:......)
|
01- Tiền |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Tiền mặt - Tiền gửi ngân hàng - Tiền đang chuyển Cộng |
... ... ... ... |
... ... ... ... |
|
02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: - Cổ phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại cổ phiếu) - Trái phiếu đầu tư ngắn hạn (chi tiết cho từng loại trái phiếu) - Đầu tư ngắn hạn khác - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Lý do thay đổi với từng khoản đầu tư/loại cổ phiếu, trái phiếu + Về số lượng + Về giá trị |
Cuối năm ... ... ...
|
Đầu năm ... ... ...
|
|
Cộng |
... |
... |
|
03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Phải thu về cổ phần hoá - Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia - Phải thu người lao động - Phải thu khác |
... ... ... ... |
... ... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
04- Hàng tồn kho |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Hàng mua đang đi đường - Nguyên liệu, vật liệu - Công cụ, dụng cụ - Chi phí SX, KD dở dang - Thành phẩm - Hàng hóa - Hàng gửi đi bán - Hàng hoá kho bảo thuế - Hàng hoá bất động sản Cộng giá gốc hàng tồn kho |
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... |
* Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả:……....
* Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.…...
* Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….
|
05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa - ………………… - Các khoản khác phải thu Nhà nước: Cộng |
... ... ... ... |
... ... ... ... |
|
06- Phải thu dài hạn nội bộ - Cho vay dài hạn nội bộ -... - Phải thu dài hạn nội bộ khác |
... ... ... |
... ... ... |
|
Cộng |
… |
… |
|
07- Phải thu dài hạn khác |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Ký quỹ, ký cược dài hạn - Các khoản tiền nhận uỷ thác - Cho vay không có lãi - Phải thu dài hạn khác |
... ... ... ... |
... ... ... ... |
|
Cộng |
… |
… |
08 - Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:
|
Khoản mục |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
Máy móc, thiết bị |
Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
... |
TSCĐ hữu hình khác |
Tổng cộng |
|
Nguyên giá TSCĐ hữu hình |
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
- Mua trong năm - Đầu tư XDCB hoàn thành - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu tư - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
- Khấu hao trong năm - Tăng khác - Chuyển sang bất động sản đầu tư - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
(...) (...) (...) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình |
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm |
|
|
|
|
|
|
- Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:
- Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:
- Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:
09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:
|
Khoản mục |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
Máy móc, thiết bị |
Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
... |
TSCĐ hữu hình khác |
Tài sản cố định vô hình |
Tổng cộng |
|
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thuê tài chính trong năm - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khấu hao trong năm - Mua lại TSCĐ thuê tài chính - Tăng khác - Trả lại TSCĐ thuê tài chính - Giảm khác |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
(...)
(...) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:
* Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:
* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:
10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:
|
Khoản mục |
Quyền sử dụng đất |
Quyền phát hành |
Bản quyền, bằng sáng chế |
... |
TSCĐ vô hình khác |
Tổng cộng |
|
Nguyên giá TSCĐ vô hình |
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
- Mua trong năm - Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - Tăng do hợp nhất kinh doanh - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
|
|
Số dư đầu năm |
|
|
|
|
|
|
|
- Khấu hao trong năm - Tăng khác - Thanh lý, nhượng bán - Giảm khác |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
(…) (…) |
|
Số dư cuối năm |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình |
|
|
|
|
|
|
|
- Tại ngày đầu năm - Tại ngày cuối năm |
|
|
|
|
|
|
* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
-
-
|
11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Tổng số chi phí XDCB dở dang: |
... |
... |
|
Trong đó (Những công trình lớn): + Công trình………….. + Công trình………….. +…………………….… |
... ... ... |
... ... ... |
12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:
|
Khoản mục |
Số đầu năm |
Tăng trong năm |
Giảm trong năm |
Số cuối năm |
|
Nguyên giá bất động sản đầu tư |
|
|
|
|
|
- Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
|
|
Giá trị hao mòn lũy kế |
|
|
|
|
|
- Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
|
|
Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư |
|
|
|
|
|
- Quyền sử dụng đất - Nhà - Nhà và quyền sử dụng đất - Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
|
* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:
-
-..............
|
13- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: a.-Đầu tư vào công ty con (chi tiết cho cổ phiếu của từng công ty con) Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu của công ty con: + Về số lượng (đối với cổ phiếu) + Về giá trị b.-Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (chi tiết cho cổ phiếu của từng công ty liên doanh, liên kết) Lí do thay đổi với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu của công ty con: + Về số lượng (đối với cổ phiếu) + Về giá trị c.-Đầu tư dài hạn khác - Đầu tư cổ phiếu - Đầu tư trái phiếu - Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu - Cho vay dài hạn Lí do thay đối với từng khoản đầu tư/ loại cổ phiếu, trái phiếu: + Về số lượng (đối với cổ phiếu, trái phiếu) + Về giá trị.” |
Cuối năm ... ... ... ... |
Đầu năm ... ... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
14- Chi phí trả trước dài hạn |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ |
... |
... |
|
- Chi phí thành lập doanh nghiệp - Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn - Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình - ... |
... ... ... ... |
... ... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
15- Vay và nợ ngắn hạn |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Vay ngắn hạn - Nợ dài hạn đến hạn trả |
... ... |
... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Thuế giá trị gia tăng - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất, nhập khẩu - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế thu nhập cá nhân - Thuế tài nguyên - Thuế nhà đất và tiền thuê đất - Các loại thuế khác - Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
17- Chi phí phải trả |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép - Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ - Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh - … |
... ... ... |
... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Tài sản thừa chờ giải quyết - Kinh phí công đoàn - Bảo hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế - Phải trả về cổ phần hoá - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn - Doanh thu chưa thực hiện - Các khoản phải trả, phải nộp khác Cộng |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
|
19- Phải trả dài hạn nội bộ |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Vay dài hạn nội bộ -... - Phải trả dài hạn nội bộ khác Cộng |
...
... ... |
...
... ... |
|
20- Vay và nợ dài hạn |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
a - Vay dài hạn - Vay ngân hàng - Vay đối tượng khác - Trái phiếu phát hành b - Nợ dài hạn - Thuê tài chính - Nợ dài hạn khác |
... ...
... ... ... |
... ...
... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
c- Các khoản nợ thuê tài chính
|
Thời hạn |
Năm nay |
Năm trước |
||||
|
Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính |
Trả tiền lãi thuê |
Trả nợ gốc |
Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính |
Trả tiền lãi thuê |
Trả nợ gốc |
|
|
Từ 1 năm trở xuống |
|
|
|
|
|
|
|
Trên 1 năm đến 5 năm |
|
|
|
|
|
|
|
Trên 5 năm |
|
|
|
|
|
|
21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả
a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
|
|
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ |
… |
… |
|
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng |
… |
… |
|
- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng |
… |
… |
|
- Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước |
… |
… |
|
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
… |
… |
|
b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế - Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
…
…
… |
…
…
… |
22- Vốn chủ sở hữu
a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
|
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
Thặng dư vốn cổ phần |
Vốn khác của chủ sở hữu |
Cổ phiếu quỹ |
Chênh lệch đánh giá lại tài sản |
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
... |
Nguồn vốn đầu tư XDCB |
Cộng |
|
A |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
Số dư đầu năm trước - Tăng vốn trong năm trước - Lãi trong năm trước - Tăng khác - Giảm vốn trong năm trước - Lỗ trong năm trước - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng vốn trong năm nay - Lãi trong năm nay - Tăng khác - Giảm vốn trong năm nay - Lỗ trong năm nay - Giảm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối năm nay |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Vốn góp của Nhà nước - Vốn góp của các đối tượng khác - ... |
... ... |
... ... |
|
Cộng |
... |
... |
* Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm
* Số lượng cổ phiếu quỹ:
|
c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận |
Năm nay |
Năm trước |
|
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Vốn góp đầu năm + Vốn góp tăng trong năm + Vốn góp giảm trong năm + Vốn góp cuối năm - Cổ tức, lợi nhuận đã chia |
... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... |
d- Cổ tức
- Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:.................
+ Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:..................
- Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:.......
|
đ- Cổ phiếu |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
- Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành - Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu ưu đãi - Số lượng cổ phiếu được mua lại + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu ưu đãi - Số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Cổ phiếu phổ thông + Cổ phiếu ưu đãi |
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... |
* Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành:..............................
e- Các quỹ của doanh nghiệp:
- Quỹ đầu tư phát triển
- Quỹ dự phòng tài chính
- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp
g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.
-
-
|
23- Nguồn kinh phí |
Năm nay |
Năm trước |
|
- Nguồn kinh phí được cấp trong năm |
... |
... |
|
- Chi sự nghiệp |
(...) |
(...) |
|
- Nguồn kinh phí còn lại cuối năm |
... |
... |
|
24- Tài sản thuê ngoài |
Cuối năm |
Đầu năm |
|
(1)- Giá trị tài sản thuê ngoài - TSCĐ thuê ngoài - Tài sản khác thuê ngoài (2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn - Từ 1 năm trở xuống - Trên 1 năm đến 5 năm - Trên 5 năm |
... ...
... ... ... |
... ...
... ... ... |
VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Đơn vị tính:.............)
|
|
Năm nay |
Năm trước |
|
25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) Trong đó: - Doanh thu bán hàng - Doanh thu cung cấp dịch vụ |
...
... ... |
...
... ... |
|
- Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp) + Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ; + Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính; |
...
... |
...
... |
|
26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) Trong đó: - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại - Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp) - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế xuất khẩu 27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) Trong đó: - Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa - Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ |
...
... ... ... ... ... ...
... ... |
...
... ... ... ... ... ...
... ... |
|
28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11) |
Năm nay |
Năm trước |
|
- Giá vốn của hàng hóa đã bán - Giá vốn của thành phẩm đã bán - Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp - Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của BĐS đầu tư đã bán - Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư - Hao hụt, mất mát hàng tồn kho - Các khoản chi phí vượt mức bình thường - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
... ... ... ... ... ... (...) ... ... |
... ... ... ... ... ... (...) ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21) |
Năm nay |
Năm trước |
|
- Lãi tiền gửi, tiền cho vay - Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu - Cổ tức, lợi nhuận được chia - Lãi bán ngoại tệ - Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện - Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện - Lãi bán hàng trả chậm - Doanh thu hoạt động tài chính khác Cộng |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... ... |
|
30- Chi phí tài chính (Mã số 22) |
Năm nay |
Năm trước |
|
- Lãi tiền vay - Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm - Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn - Lỗ bán ngoại tệ - Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện - Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện - Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn - Chi phí tài chính khác |
... ... ... ... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... ... ... ... |
|
Cộng |
... |
... |
|
|
31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51) |
Năm nay |
Năm trước |
||
|
|
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành |
… |
… |
||
|
|
- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay |
… |
… |
||
|
|
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
… |
… |
||
|
|
32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52) |
Năm nay |
Năm trước |
||
|
|
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế |
… |
… |
||
|
|
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
… |
… |
||
|
|
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ |
(…) |
(…) |
||
|
|
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng |
(…) |
(…) |
||
|
|
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
(…) |
(…) |
||
|
|
- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại |
… |
… |
||
|
33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố |
Năm nay |
Năm trước |
||
|
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu - Chi phí nhân công - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền |
... ... ... ... ... |
... ... ... ... ... |
||
|
Cộng |
... |
... |
||
VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Đơn vị tính:……………..)
34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng
|
|
|
Năm nay |
Năm trước |
|
a- |
Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính: - Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu: - Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu: |
… … |
… … |
|
b- |
Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo. - Tổng giá trị mua hoặc thanh lý; - Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền; - Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý; - Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý trong kỳ. |
… …
…
…
|
… …
…
… |
|
c- |
Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện. |
|
|
VIII- Những thông tin khác
1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ..........
2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:...........................................
3- Thông tin về các bên liên quan:...........................................................................................
4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):............................................................
5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước):
6- Thông tin về hoạt động liên tục: .........................................................................................
7- Những thông tin khác. (3) ...................................................................................................
|
|
|
Lập, ngày ... tháng ... năm ... |
|
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có thông tin, số liệu thì không phải trình bày nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu.
(2) Chỉ áp dụng cho công ty niêm yết.
(3) Doanh nghiệp được trình bày thêm các thông tin khác xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính.