Skip to main content
Skip Navigation

Navigation

  • Home

    • hueic-lms

      • My courses

      • Tags

      • ForumSite announcements

    • My courses

    • Courses

      • Các Khoá học

        • Hệ Cao đẳng

          • Khoa Công nghệ hóa Môi trường

          • Khoa Công nghệ thông tin - Truyền thông

            • Chuyên ngành

              • Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm

              • Mạng máy tinh - Truyền thông

              • Thương mại điện tử

              • Tin học ứng dụng

            • Cơ sở ngành

          • Khoa Cơ Khí

          • Khoa Điện - Điện tử

          • Khoa Động lực - Ô tô

          • Khoa Khoa học cơ bản

          • Khoa Kinh Tế

          • Khoa Nhiệt lạnh

            • Ngành Công Nghệ Kỹ thuật Xây dựng

            • ky-thuat-lanh

            • lap-ke-hoach-san-xuat-trong-cong-nghiep-thuc-pham

            • ve-sinh-an-toan-thuc-pham

            • cac-phuong-phap-phan-tich-vi-sinh

            • cac-phuong-phap-phan-tich-hoa-hoc

            • chat-hoat-dong-be-mat

            • ky-thuat-say

            • ky-nang-lam-viec-va-tu-duy-cong-nghiep

            • dieu-hoa-khong-khi

            • ve-ky-thuat

            • quan-ly-kho-san-xuat

            • vat-lieu-nhiet-lanh

            • lam-viec-voi-vi-sinh-vat-va-ve-sinh

            • hoa-hoc-co-so-2

            • thiet-bi-dien

            • toan-ung-dung-trong-hoa-hoc

            • hoa-hoc-co-so-1

            • autocad-chuyen-nganh-dien

              • General

              • Chương 1: Khái niệm về bản vẽ

              • Chương 2: AutoCAD

                • PageGiới thiệu

                • LessonNội dung

                • AssignmentLuyện tập - Vận dụng

                • QuizKiểm tra - Đánh giá

            • MĐ08-tt-đhkk-trung-tâm

            • mh18-lo-hoi-cong-nghiep

            • thuc-tap-nghe-co-ban

          • Khoa Kỹ thuật Đô thị

          • Môn chung

        • Phòng Đào tạo

        • Thư viện số

        • ltcb-ai-generation

        • huong-dan-su-dung-lms-cho-khoa-chuyen-mon

        • huong-dan-su-dung-lms-danh-cho-sinh-vien

        • hd-lms-gv

      • Trung tâm sát hạch

      • Trung học phổ thông

        • Khối 12

        • Khối 11

        • Khối 10

  • Close
    Toggle search input
  • English ‎(en)‎
    • English ‎(en)‎
    • Vietnamese ‎(vi)‎
Logo

Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

  • Educate
  • Courses
    • All courses
    • Course search
  • Digital Library
    • Khoa CNTT và Kinh tế số
    • Khoa cơ khí – ô tô
    • Khoa đIện – đIện tử
    • Khoa Nhiệt lạnh
    • Khoa Khoa học cơ bản
  • Full screen
  • Standard view
Educate Courses Collapse Expand
All courses Course search
Digital Library Collapse Expand
Khoa CNTT và Kinh tế số Khoa cơ khí – ô tô Khoa đIện – đIện tử Khoa Nhiệt lạnh Khoa Khoa học cơ bản
  1. Courses
  2. Các Khoá học
  3. Hệ Cao đẳng
  4. Khoa Nhiệt lạnh
  5. autocad-chuyen-nganh-dien
  6. Chương 2: AutoCAD
  7. Nội dung

Nội dung

Completion requirements

2.1. Tổng quan về AutoCAD (4 giờ)

  • 2.1.1. Giới thiệu: AutoCAD là phần mềm vẽ kỹ thuật 2D và 3D. Trong ngành điện, nó dùng để vẽ sơ đồ đơn tuyến, mặt bằng cấp điện, chi tiết lắp đặt trạm biến áp...

  • 2.1.2. Giao diện: Thanh thực đơn (Menu bar), thanh công cụ (Toolbar), cửa sổ lệnh (Command Line), vùng vẽ (Drawing Area).

  • 2.1.3. Cách nhập lệnh:

    • Nhập trực tiếp từ bàn phím (Lệnh tắt - nhanh nhất).

    • Chọn từ Menu hoặc biểu tượng trên Toolbar.

  • 2.1.4. Phương pháp nhập điểm (Cực kỳ quan trọng):

    • Tọa độ tuyệt đối: x,y

    • Tọa độ tương đối: @dx,dy

    • Tọa độ cực: @khoảng_cách < góc

  • 2.1.5. Thực hành: Tập vẽ các hình hình học cơ bản bằng cách nhập tọa độ.

2.2. Các lệnh vẽ cơ bản (8 giờ)

  • 2.2.1. Thiết lập vùng vẽ:

    • Limits: Thiết lập khổ giấy (A4, A3...).

    • Units: Thiết lập đơn vị đo lường (thường là Millimeters).

  • 2.2.2. Lệnh vẽ cơ bản: Line (L), Circle (C), Arc (A), Rectangle (REC), Polygon (POL)...

  • 2.2.3. Truy bắt điểm (Osnap): Sử dụng phím F3. Thiết lập các chế độ: Endpoint, Midpoint, Center, Intersection, Perpendicular.

  • 2.2.4. Văn bản (Text):

    • Style (ST): Thiết lập kiểu chữ.

    • Mtext (MT): Viết văn bản nhiều dòng.

  • 2.2.5. Thực hành: Vẽ sơ đồ nguyên lý điện đơn giản bằng lệnh Line và Circle.

2.3. Các lệnh hiệu chỉnh (8 giờ)

  • 2.3.1. Giới thiệu: Hiệu chỉnh giúp sửa sai và tăng tốc độ vẽ bằng cách sao chép các đối tượng tương tự.

  • 2.3.2. Nhóm lệnh biến đổi:

    • Erase (E): Xóa.

    • Copy (CO), Move (M), Rotate (RO): Sao chép, di chuyển, xoay.

    • Mirror (MI): Lấy đối xứng (rất hữu ích khi vẽ sơ đồ điện đối xứng).

    • Offset (O): Vẽ song song (vẽ đường đi dây, mương cáp).

    • Trim (TR), Extend (EX): Cắt tỉa và kéo dài đối tượng.

    • Fillet (F), Chamfer (CHA): Bo tròn và vát góc.

  • 2.3.3. Thực hành: Hiệu chỉnh các ký hiệu thiết bị điện từ các hình cơ bản.

2.4. Quản lý bản vẽ bằng Layer (4 giờ)

  • 2.4.1. Giới thiệu: Layer giúp quản lý các thành phần bản vẽ riêng biệt (nét vẽ, kích thước, ghi chú, thiết bị).

  • 2.4.2. Lệnh Layer (LA):

    • Cách tạo mới, đổi tên, chọn màu sắc (Color).

    • Chọn kiểu nét (Linetype): Nét liền, nét đứt (Hidden), nét chấm gạch (Center).

    • Độ dày nét (Lineweight).

    • Quản lý Tắt/Mở, Khóa Layer.

  • 2.4.3. Thực hành: Thiết lập bảng Layer chuẩn cho bản vẽ điện (Layer Dây pha, Trung tính, Thiết bị, Ghi chú...).

2.5. Khối (Block) và thư viện thiết kế (10 giờ)

  • 2.5.1. Lệnh Block (B): Nhóm các đối tượng thành một khối duy nhất (Ví dụ: Ký hiệu Aptomat, ổ cắm).

  • 2.5.2. Lệnh Insert (I): Chèn khối đã tạo vào bản vẽ tại vị trí bất kỳ.

  • 2.5.3. Lệnh Explode (X): Phá vỡ khối thành các đối tượng rời rạc.

  • 2.5.4. Thư viện thiết kế (Design Center): Phím tắt Ctrl + 2. Sử dụng các khối có sẵn hoặc tự xây dựng thư viện ký hiệu điện tiêu chuẩn (IEC/TCVN).

  • 2.5.5. Thực hành: Tạo thư viện các ký hiệu điện (Đèn, quạt, công tắc) và chèn vào bản vẽ mặt bằng.

2.6. Lệnh ghi kích thước và in ấn (8 giờ)

  • 2.6.1. Quy tắc: Chữ số kích thước phải rõ ràng, đơn vị mm.

  • 2.6.2. Nhóm lệnh Dimension:

    • Dimstyle (D): Thiết lập kiểu ghi kích thước (mũi tên, chữ số, đường gióng).

    • Dimlinear (DLI): Ghi kích thước thẳng.

    • Dimaligned (DAL): Ghi kích thước xiên.

    • Dimcontinue (DCO): Ghi kích thước liên tiếp (rất cần cho khoảng cách các thiết bị).

  • 2.6.3. In ấn (Plot):

    • Lệnh Ctrl + P.

    • Chọn máy in (thường in ra PDF).

    • Chọn khổ giấy, vùng in (Window).

    • Thiết lập nét in (Monochrome - in trắng đen).

  • 2.6.4. Thực hành: Hoàn thiện bản vẽ cung cấp điện cho một phòng chức năng: Ghi kích thước đầy đủ và xuất file in PDF.


3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

  • Chuyên cần: Điểm danh, ghi chép bài đầy đủ (10%).

  • Kiểm tra giữa chương: Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện tự động hóa (20%).

  • Bài tập lớn cuối chương: Thiết kế bản vẽ cung cấp điện cho căn hộ (Mặt bằng + Sơ đồ đơn tuyến + Bảng Layer + Khung tên) (70%).


This lesson is not ready to be taken.

LIÊN HỆ

  • Địa chỉ : 70 Nguyễn Huệ, Tp Huế, TT Huế
  • Điện thoại: 0234 3837 073
  • Mail: cnhue@hueic.edu.vn
     

KHOA

  • Công nghệ Thông tin - Kinh tế số
  • Nhiệt lạnh
  • Cơ khí - Ô tô
  • Điện
  • Khoa học cơ bản

 

SINH VIÊN

  • Hoạt động
  • Cựu sinh viên

GIỚI THIỆU

  • Thông tin HUEIC
  • Tin tức Hueic
  • Đăng ký
  • Sự kiện
  • Liên hệ
Logo

Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến

Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế

© 2022 Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế. Toàn quyền nội dung
Designed by Coolstyles.org