
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Bài 4.1
Có tài liệu về loại vật liệu A như sau:
- Tồn kho đầu tháng 2/N:
+ Vật liệu chính 500kg, đơn giá 3.000đ/kg
+ Vật liệu phụ 200kg, đơn giá 1.000đ/kg
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
+ Ngày 5 nhập kho: 1.000kg vật liệu chính với giá mua là 2.700đ/kg và 300kg vật liệu phụ với giá 950đ/kg. Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 300.000đ tính cho vật liệu chính là 250.000đ, vật liệu phụ 50.000đ.
+ Ngày 10 xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm:
Vật liệu chính: 100kg
Vật liệu phụ: 50kg
+ Ngày 13 nhập kho 500kg vật liệu chính giá mua là 2.750đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 80.000đ/kg
+ Ngày 15 xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm:
Vật liệu chính: 1.200kg
Vật liệu phụ: 300kg
Yêu cầu: Xác định giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo các Phương pháp:
- Nhập trước – xuất trước
- Đơn giá bình quân cả kỳ; đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Bài 4.2
Có tài liệu về loại vật liệu A như sau:
- Tồn kho đầu tháng 1/N: 200kg, đơn giá 4.000đ/kg
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
+ Ngày 1/1 nhập kho 600kg, giá mua 3.800đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ: 60.000đ
+ Ngày 6/1 xuất kho 400kg để sản xuất sản phẩm
+ Ngày 15/1 nhập kho 700kg, giá mua 3.900đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ 40.000đ, khoản giảm giá được hưởng 20đ/kg.
+ Ngày 20/1 xuất kho 600kg để sản xuất sản phẩm.
Yêu cầu: Xác định giá trị vật liệu xuất kho trong tháng theo các Phương pháp:
- Nhập trước – xuất trước
- Đơn giá bình quân cả kỳ; đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Bài 4.3
NVLZ tồn đầu tháng 200kgx1000đ/kg
Ngày 5: Nhập 100kg x 1100đ/kg, chi phí vận chuyển 60.000đ
Ngày 10: Xuất 250kg.
Ngày 15: Nhập 300kg x 1200đ/kg, được chiết khấu 50đ/kg
Ngày 25: Xuất 250kg.
Tính giá trị xuất kho NVL theo phương pháp NTXT; bình quân cả kỳ, sau mỗi lần nhập