
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
2.1.PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH,
CÂN BẰNG HÓA HỌC
2.1.1. Phản ứng một chiều
Phản ứng một chiều ( bất thuận nghịch ) : là phản ứng trong
điều kiện xác định chỉ xảy ra theo một chiều xác định, do đó có thể tiến hành
đến hoàn toàn. Nó chỉ xảy ra một chiều từ trái sang phải và không thể xảy ra
theo chiều ngược lại.
VÍ DỤ
: 2KClO3 MnO2,t 2 KCl
+ 3 O2
Trong
phương trình hóa học của phản ứng một chiều, người ta dùng một mũi tên chỉ
chiều phản ứng.
2.1.2. Phản ứng thuận nghịch
Phản ứng thuận nghịch : là phản ứng trong cùng một điều kiện thì
có thể đồng thời xảy ra hai chiều trái ngược nhau.
![]()
![]()
![]()
VÍ DỤ
: I2 + H2 2 HI
Nhưng những phản ứng thuận nghịch đều không hoàn toàn, không thể biến hết chất phản ứng thành sản phẩm.
Trong phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch, người ta dùng hai mũi tên ngược chiều nhau thay cho một mũi tên đối với phản ứng một chiều
2.1.3. Cân bằng hóa học
Xét phản ứng thuận nghịch sau:
H2 (k) +I2 (k) ⇌2HI (k)
Cho H2 và I2 vào trong
một bình kín ở nhiệt độ cao và không đổi. Lúc đầu tốc độ phản ứng thuận (vt) lớn vì
nồng độ H2 và I2 lớn,
trong khi đó tốc độ phản ứng nghịch (vn) bằng không, vì nồng độ HI bằng không. Trong quá trình diễn ra phản ứng nồng độ H2 và I2 giảm dần
nên vt giảm dần, còn vn tăng dần, vì nồng độ HI tăng dần. Đến một lúc nào đó vt bằng vn, khi đó nồng độ các chất trong phản ứng thuận
nghịch trên đây được giữ nguyên, nếu nhiệt độ không biến đổi. Trạng thái này
của phản ứng thuận nghịch được gọi là cân bằng hóa học.
Ở trạng thái cân bằng, phản ứng không
dừng lại, mà phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với tốc độ
bằng nhau (vt=vn). Điều này có nghĩa là trong cùng một đơn vị thời
gian, nồng độ các chất phản ứng giảm đi bao nhiêu theo phản ứng thuận lại được
tạo ra bấy nhiêu theo phản ứng nghịch. Do đó, cân bằng hóa học là cân bằng
động.

Kết luận: Cân bằng hóa học là trạng
thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng
nghịch.
2.2. HẰNG SỐ CÂN BẰNG
2.2.1..Cân bằng trong hệ đồng thể
Xét phản ứng thuận nghịch
Theo định luật tác dụng khối lượng ta có :
Vận tốc phản ứng thuận : v1 = k1 . [A]a.[B]b
Vận tốc phản ứng nghịch: v2 = k2 . [C]c.[D]d
Khi phản ứng đạt cân bằng : v1 = v2 (∆G = 0), ta có :
k1. [A]a.[B]b = k2 . [C]c.[D]d
Suy ra :
Tỷ lệ là một hằng số
được gọi là hằng số cân bằng, ký hiệu là KC
KC là hằng số cân bằng tính theo nồng độ M (mol/l)
Trong thực tế người ta còn sử dụng các loại hằng số cân bằng khác như : cân bằng tính theo áp suất KP, cân bằng tính theo nồng độ mol phần KN, cân bằng tính theo số mol của các chất tham gia và tạo thàn trong phản ứng Kn. Giữa các hằng số cân bằng này có các mối quan hệ sau :
KP = KC ( RT )∆n
VD1: Trong bình kín có thể tích 0,5lít chứa 0,5mol H2 và 0,5mol N2 khi phản ứng đạt đến cân bằng có 0,02 mol NH3 được tạo nên. Tính hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3.
GIẢI
Ta có: N2 + 3H2 ↔ 2NH3
Số mol bđ: 0,5 0,5 0
Pư 0,01 0,03 0,02
Cb 0,49 0,47 0,02
Nồng độ các chất lúc cân bằng.
=
=
0,98 mol/l
=
=
0,94 mol/l
=
=
0,04 mol/l
Hằng số cân bằng phản ứng.
Kcb = =
=
0,002
VD2: Nếu có 1 mol rượu và 1 mol axitaxetic được trộn lẫn với nhau sẽ xảy ra phản ứng.
CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng khi đạt cân bằng thì có 2/3 mol este và 2/3 mol H2O được tạo thành. Tìm hằng số cân bằng.
Giải
Để đơn giản ta giả sử thể tích dung dịch là 1 lít, số mol các chất cũng chính là nồng độ mol.
CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O
Để tạo 2/3 mol este cần 2/3 mol axit và 2/3 mol rượu.
Do đó số mol axit còn: 1- 2/3 = 1/3 mol
số mol rượu còn : 1 – 2/3 = 1/3 mol.
Hằng số cân bằng : KCb = =
= 4
2.2.2. Cân bằng trong hệ dị thể
Xét hệ cân bằng sau: C(r) + CO2 (k) ⇌ 2CO (k)
Nồng độ của chất rắn được coi là hằng số, nên nó không có mặt trong biểu thức
hằng số cân bằng Kc. Đối với cân bằng trên ta có:
Kc=[CO]2/[CO2]
Giá trị hằng số cân bằng có ý nghĩa
rất lớn, vì nó cho biết lượng các chất phản ứng còn lại và lượng các sản phẩm
được tạo thành ở vị trí cân bằng, do đó biết được hiệu suất của phản ứng. Thí
dụ:
CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2 (k) ; Kc=[CO2]
Ở 8200C, Kc=4,28.10−3, do đó [CO2]=4,28.10−3 mol/l;
Ở 8800C, Kc=1,06.10−2, nên [CO2]=1,06.10−2 mol/l.
Vậy ở nhiệt độ cao hơn, khi phản ứng ở
trạng thái cân bằng, lượng CO2 (đồng
thời lượng CaO) tạo thành theo phản ứng nhiều hơn
nghĩa là ở nhiệt độ cao hơn hiệu suất chuyển hóa CaCO3
thành CaO
và CO2 lớn hơn.
2.3. SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm
Lắp một dụng cụ gồm hai ống nghiệm có nhánh (a) và (b), được nối với
nhau bằng ống nhựa mềm, có khóa K mở.
Nạp đầy khí NO2 vào cả
hai ống (a) và (b) ở nhiệt độ thường. Nút kín cả hai ống, trong
đó có cân bằng sau:
2NO2 (k) ⇌ N2O4 (k)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Màu của hỗn hợp khí trong cân bằng ở
cả hai ống (a) và (b) là như nhau.
Đóng khóa K lại ngăn không cho khí ở hai khuyếch tán
vào nhau. Ngâm ống (a) vào nước đá. Một lát sau lấy ra so
sánh màu ở ống (a) với ống (b), ta thấy màu ở
ống (a) nhạt hơn. Như vậy, khi ta làm lạnh ống (a), các phân
tử NO2 trong ống
đó đã phản ứng thêm để tạo ra N2O4, làm nồng
độ NO2 giảm bớt
và nồng độ N2O4 tăng
thêm. Hiện tượng đó được gọi là sự chuyển dịch cân bằng hóa học.
2. Định nghĩa
Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự di chuyển từ trạng thái cân
bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài
lên cân bằng.
Những yếu tố làm chuyển dịch
cân bằng là nồng độ, áp suất và nhiệt độ. Chúng được gọi là các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng hóa học.
2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
1. Ảnh hưởng của nồng độ
Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín ở nhiệt độ cao và
không đổi:
C (r) + CO2 (2) ⇌ 2CO (k) (2)
Kc=[CO]2[CO2]
Ở 8000C, hắng số
cân bằng Kc không biến đổi và bằng 9,2.10−2.
Nếu ta cho thêm khí CO2 vào hệ
cân bằng thì nồng độ CO2 tăng lên
làm cho giá trị Kc sẽ nhỏ hơn 9,2.10−2. Để cho giá
trị Kc không biến đổi, lượng CO2 được thêm
vào phải giảm bớt và lượng CO phải tăng thêm, nghĩa là CO2 phải phản
ứng thêm với C tạo ra CO cho tới khi đạt được cân bằng mới, ứng
với giá trị Kc bằng 9,2.10−2. Vậy khi
thêm CO2 vào hệ
cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch từ trái sang phải (theo chiều thuận) . Hiện tượng sẽ xảy ra tương tự như trên khi
ta lấy bớt khí CO2 ra khỏi
hệ cân bằng.
Ngược lại, nếu ta cho thêm một lượng khí CO vào hệ cân bằng (2), hoặc lấy bớt
khí CO2 ra, thì
cân bằng sẽ chuyển dịch từ phải sang trái (theo chiều nghịch).
Nhận xét: Khi tăng hoặc giảm
nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm tác
dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ chất đó.
Lưu ý rằng, nếu trong hệ cân
bằng có chất rắn (ở dạng nguyên chất) thì việc thêm hoặc bớt lượng chất
rắn không ảnh hưởng đến cân bằng, nghĩa là cân bằng không chuyển dịch. Thí dụ,
nếu cho thêm hoặc lấy bớt lượng cacbon trong hệ cân bằng (2) thì cân
bằng sẽ không bị ảnh hưởng, vì hằng số cân bằng Kc không phụ thuộc vào lượng cacbon.
2. Ảnh hưởng của áp suất
Xét lại hệ cân bằng (1) trong xi lanh kín có pít tông ở nhiệt độ
thường và không đổi:
N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) (1)
Kc=[NO2]2[N2O4]
Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu
ta tăng áp suất chung của hệ, thí dụ tăng hai lần, bằng cách đẩy pít tông vào
để cho thể tích chung của hệ giảm hai lần, ngay lúc đó nồng độ của NO2 và N2O4 đều tăng
hai lần. Kết quả là tử số trong biểu thức tính Kc tăng 4
lần trong khi mẫu số chỉ tăng 2 lần.
Ở nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng Kc không đổi, nên để bù lại việc tăng ít của mẫu số, số mol khí N2O4 phải được tạo thêm, đồng thời số mol khí NO2 phải giảm bớt, nghĩa là cân bằng phải chuyển dịch theo chiều nghịch.
Nhận xét:
Từ phản ứng (1) ta thấy, cứ hai mol khí NO2
phản ứng tạo ra một mol khí N2O4, nghĩa là phản ứng
nghịch làm giảm số mol khí trong hệ, do đó làm giảm áp suất chung của hệ.
Như vậy, khi tăng áp suất chung của hệ
cân bằng trên, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều làm giảm áp suất
chung của hệ, nghĩa là chuyển dịch về phía làm giảm tác dụng của việc tăng áp
suất chung.
Bây giờ nếu ta làm giảm áp suất chung
của hệ cân bằng trên bằng cách kéo pít tông ra để cho thể tích chung của hệ
tăng lên, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, chiều làm tăng số mol khí
trong hệ, nghĩa là về phía làm giảm tác
dụng của việc giảm áp suất chung.
Kết luận: Khi tăng hoặc giảm áp suất
chung của hệ cân bằng thì bao giờ cân bằng cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm
tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó.
Từ việc khảo sát ở trên ta
suy ra rằng, khi hệ cân bằng có số mol khí ở hai vế của phương trình hóa học
bằng nhau hoặc trong hệ không có chất khí thì việc tăng hoặc giảm áp suất chung
không làm cho cân bằng chuyển dịch. Thí dụ, áp suất không ảnh hưởng đến các cân
bằng sau:
H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k)
Fe2O3 (r)+3CO (k) ⇌ 2Fe (r) +3CO2 (k)
CaO (r) + SiO2 (r) ⇌ CaSiO3 (r)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng
xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, nên khi nhiệt độ biến đổi, cân bằng sẽ
chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới ứng với giá trị mới của hằng số
cân bằng. Thí dụ:
N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k); ΔH=58kJ>0
(không màu) (màu nâu đỏ)
Giá trị 58 kJ
là nhiệt của phản ứng thuận, phản ứng thu nhiệt. Phản ứng nghịch là phản ứng
tỏa nhiệt với ΔH=−58 kJ <0.
Khi hỗn hợp khí trên đang ở trạng thái
cân bằng, nếu đun nóng hỗn hợp khí bằng cách ngâm bình đựng hỗn hợp vào nước
sôi, màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo
chiều thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt.
Nếu làm lạnh bằng cách ngâm bình đựng hỗn hợp khí vào nước đá, màu của hỗn hợp
khí nhạt đi, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, chiều của phản
ứng tỏa nhiệt.
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân
bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác
dụng của việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo
chiều phản ứng tỏa nhiệt, chiều làm giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ.
Các yếu tố nồng độ, áp suất
và nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng hóa học đã được Lơ Sa-tơ-li-ê (nhà hóa học
Pháp - tác giả của nguyên lí chuyển dịch cân bằng) tổng kết thành
nguyên lí được gọi là nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê như sau:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở
trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài, như biến đổi nồng độ,
áp suất, nhiệt độ, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên
ngoài đó.
4. Vai trò của chất xúc tác
Chất xúc tác không làm biến đổi nồng độ các chất trong cân
bằng và cũng không làm biến đổi hằng số cân bằng, nên không làm cân
bằng chuyển dịch. Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc
độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau, nên khi phản ứng thuận nghịch chưa ở
trạng thái cân bằng thì chất xúc tác có tác dụng làm cho cân bằng được thiết
lập nhanh chóng hơn.
2.5.Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT
HÓA HỌC
Để thấy ý nghĩa của tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học trong sản xuất hóa học, chúng ta lấy một số thí dụ sau:
Thí dụ 1: Trong quá trình sản xuất axit sunfuric
phải thực hiện phản ứng sau:
2SO2 (k) + O2 (k) ⇌ 2SO3 (k); ΔH=−198 kJ<0
Trong phản ứng này, người ta dùng oxi
không khí.
Ở nhiệt độ thường, phản ứng xảy ra rất
chậm. Để tăng tốc độ phản ứng, phải tăng nhiệt độ và dùng chất xúc tác. Nhưng
đây là phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo
chiều nghịch làm giảm hiệu suất của phản ứng. Để hạn chế tác dụng này, người ta
đã dùng một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ oxi, làm cho cân bằng
chuyển dịch theo chiều thuận.
Thí dụ 2: Trong
công nghiệp, amoniac được tổng hợp theo phản ứng sau:
N2 (k) +3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k); ΔH=−92 kJ<0
Đặc điểm của phản ứng này là tốc độ
rất chậm ở nhiệt độ thường, tỏa nhiệt và số mol khí của sản phẩm ít hơn số mol
khí của các chất phản ứng. Do đó, người ta phải thực hiện phản ứng này ở nhiệt
độ cao, áp suất cao và dùng chất xúc tác. Ở áp suất cao, cân bằng sẽ chuyển
dịch sang phía tạo ra NH3, nhưng ở nhiệt
độ cao cân bằng sẽ chuyển dịch ngược lại, nên chỉ thực hiện phản ứng ở nhiệt độ
thích hợp.