
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Chương 5: Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Bài 1:
Tại một DN có số liệu đầu kỳ của các tài khoản được kế toán tập hợp như sau (ĐVT: triệu đồng)
- Tiền mặt : 100 - CCDC : 100
- Vay ngân hàng : 200 - Nguồn vốn KD : 1.600
- Tiền gửi ngân hàng : 300 - Phải thu của khách hàng : 200
- Phải trả người bán : 100 - TSCĐHH: 1.500
- Hàng hoá (2000 sp A): 100 - Hao mòn TSCĐ : 300
- Phải trả khác : 100
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1. Mua CCDC nhập kho sử dụng ở bộ phận bán hàng thuộc loại phân bổ 6 kỳ, trị giá 6,38 gồm thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Chi phí phát sinh liên quan đến CCDC này DN đã thanh toán theo hoá đơn có 5% thuế GTGT là 0,21 bằng tiền mặt
2. Ngân hàng báo có khoản tiền người mua thanh toán cho DN là 200 và báo nợ khoản tiền DN thanh toán cho người bán là 100
3. Mua một TSCĐHH sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, thời gian sử dụng hữu ích là 10 năm. Giá mua trên hoá đơn có 10% thuế GTGT là 638, chưa thanh toán cho khách hàng, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử được kế toán tập hợp như sau
- Chi phí mua ngoài chưa thanh toán : 3
- Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ này thanh toán bằng tiền mặt : 5
- Chi phí thuê chuyên gia lắp đặtvà vận hành thanh toán bằng chuyển khoản : 12
4. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 20, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10
5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
6. Nhập kho 10.000 sản phẩm A, đơn giá 50.000đ/1sp, thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán . Người bán giao hàng tại kho của DN
7. Thanh lý một TSCĐHH đã khấu hao hết có nguyên giá ghi trong sổ sách là 300, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm ở bộ phận bán hàng
8. Xuất kho bán trục tiếp cho khách hàng K 4.000 sp A , đơn giá bán 80.000đ/1sp , thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng TGNH 50%, số còn lại nợ. Áp dụng phương pháp xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ
9. Trích khấu hao ở bộ phận bán hàng là 15,2 và bộ phận quản lý DN 8,1
10. Tạm ứng 50% lương đợt 1 cho công nhân viên bằng tiền mặt. Xuất kho CCDC ở nghiệp vụ 1
11. trả lương đợt 2 cho công nhân viên bằng tiền mặt
Yêu cầu:
1. Định khoản
2. Phản ánh lên tài khoản chữ T
3. Lập bảng cân đối tài khoản
4. Lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5. Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ
Bài 2:
Trích tài liệu quý I tại một Doanh nghiệp (Đvt: 1.000)
I. Số dư đầu quý của các tài khoản
1. TK 211 2.860.000 9. TK 154 104.000
2. TK 331 10. TK 112 520.000
Dư nợ 91.000 11. TK 3331 65.000
Dư có 780.000 12. TK 411 3.165.500
3. TK 131( dư Nợ): 455.000 13. TK 353 58.500
4. TK 421 234.000 14. TK 414 78.000
5. Tk 341 390.000 15. TK 152 195.000
6. TK 334 208.000 16. TK 155 338.000
7. TK 111 380.000 17. TK 141 36.000
8. TK 214 200.000 18. TK 242 200.000
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý
1. Thu mua NVL nhập kho theo giá mua chưa thuế GTGT 350.000, thuế GTGT 35.000. Tiền hàng đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán 1% được hưởng trên tổng giá thanh toán
2. Chi phí thu mua số vật liệu trên chi bằng tiền mặt, tổng giá thanh toán (có cả thuế GTGT 5%) là 3.150
3. Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán 1% được hưởng
4. Xuất kho NVL chính dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm trị giá 488.000
5. Tính tổng số tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất 100.000, nhân viên quản lý phân xưởng 20.000, nhân viên bán hàng 5.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 18.000
6. TRích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
7. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 30.000, bộ phận bán hàng 3.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 16.000
8. các chi phí khác bằng tiền mặt
- Chi phí quảng cáo 24.640 ( trong đó thuế GTGT 2.240)
- Chi phí tiền điện cho quản lý doanh nghiệp 6.600 ( trong đó thuế GTGT 600)
- Chi phí tiền điện cho sản xuất 17.600 ( trong đó thuế GTGT 1.600)
9. Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất 10.000, chi phí bán hàng 5.000, chi phí quản lý doanh nghiệp 7.000
10. Nhập kho sản phẩm hoàn thành biết giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 70.000
11. Tổng giá thanh toán (có cả thuế GTGT 10%) của hàng tiêu thụ trong kỳ là 1.430.000 trong đó : đã thu bằng tiền mặt 430.000, bằng tiền gửi ngân hàng 500.000, số còn lại công ty V nợ. Biết giá vốn 958.800
12. Chi phí vận chuyển bôc dỡ hàng tiêu thụ 8.400, gồm cả thuế GTGT 5% chưa trả tiền
13. Công ty V đề nghị giảm giá cho số hàng tiêu thụ kỳ trước theo tổng giá thanh toán là 220.000 (gồm thuế GTGT 10%). Dn đã chấp nhận và thanh toán tiền cho công ty V bằng tiền vay ngắn hạn
14. Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
15. Dùng tiền mặt nộp toàn bộ thuế GTGT cho nhà nước
Yêu cầu :
1. Tinh toán và định khoản các nghiệp vụ phát sinh
2. Phản ánh lên các tài khoản chữ T
3. Xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4. Lập bảng cân đối tài khoản
5. Lập bảng cân đối kế toán quý I/N
Bài 3: Tài liệu tại một DN trong quý I/N (ĐVT: triệu đồng)
I. Tình hình đầu quý
|
1. Đặt truớc cho người bán 70 3. Phải trả nhà cung cấp 150 5. Phải trả công nhân viên 60 7. Vay ngân hàng 100 9. Quỹ đầu tư phát triển 60 11. Nguồn vốn kinh doanh 2.200 13. Lợi nhuận chưa phân phối 100 |
2. Tài sản cố định hữu hình 1.760 4. Hàng hoá 330 6. hàng gửi bán 60 8. Tiền mặt 100 10. Tiền gửi ngân hàng 400 12. Phải thu của người mua 150 14. Hao mòn TSCĐ 200 |
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý
1. Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
2. Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho công ty M một số hàng hoá theo giá có cả thuế GTGT 10% là 220, giá trị mua của hàng bán là 160
3. Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ 60, trong đó nhân viên bán hàng 50, nhân viên quản lý DN 10
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
5. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận tiêu thụ 20, bộ phận quản lý doanh nghiệp 5
6. Số hàng gửi bán đầu kỳ đã được chấp nhận với giá có cả thuế GTGT 10% là 110
7. Thu mua nhập kho một số hàng hoá của công ty H theo giá có cả thuế GTGT 10% là 550. Tiền hàng chưa trả. Chi phí vận chuyển số hàng trên đã chi bằng tiền mặt (cả thuế GTGT 5%) là 10,5
8. Xuất bán trực tiếp tại kho cho công ty V một số hàng hoá, trị giá vốn 200, giá bán chưa thuế 260, thuế GTGT 26. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vvào quý sau với chiết khấu thanh toán là 1%
9. Chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi tiền mặt 6,3, trong đó thuế GTGT là 0,3.
10 Phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ 3,5
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N
3. Lập bảng cân đối kế toán quý I/N
Bài 4: Tại một DN có tài liệu quý I/N (triệu đồng)
I. Tình hình đầu quý
|
1. Trả trước cho người bán 2. Phải trả cho người cung cấp 3. Phải trả người lao động 4. Vay ngân hàng 5. Quỹ đầu tư phát triển 6. Nguồn vốn kinh doanh 7. Lợi nhuận chưa phân phối |
70 150 60 100 60 2.200 100 |
8. TSCĐH 9. Nguyên vật liệu 10.Hàng gửi bán 1. Tiền mặt 2. Tiền gửi ngân hàng 3. Phải thu của người mua 4. CPSX kinh doanh dở dang |
1.760 250 60 100 200 150 80 |
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong quý
1. Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
2. Xuất kho vật liệu để chế tạo sản phẩm 200, dùng cho nhu cầu khác ở phân xưởng 10, cho quản lý doanh nghiệp 5
3. Tính ra tổng số tiền lương phải trả cho người lao động trong kỳ 60, trong đó công nhân trực tiếp sản xuất 50, nhân viên phân xưởng 4, nhân viên quản lý doanh nghiệp 6
4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lẹ quy định
5. Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 20, bộ phận quản lý doanh nghiệp 5
6. Số hàng gửi bán đầu kỳ đã được chấp nhận với giá chưa thuế 100, thuế GTGT 10
7. Nhập kho thành phẩm từ quá trình sản xuất theo giá thành thực tế 280
8. Xuất bán trực tiếp tại kho cho người mua một số thành phẩm, giá vốn 200, giá bán chưa thuế 260, thuế GTGT 26. Tiền hàng người mua sẽ thanh toán vào kỳ sau với chiết khấu thanh toán 1%
9. Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ đã chi bằng tiền mặt 6
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phản ánh vào tài khoản
2. Lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh quý 1/N
3. Lập bảng CĐKT quý I/N
Bài 5: Công ty Hoàng Sơn có bảng CĐKT đầu kỳ như sau ( ĐVT: triệu đồng)
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
I. Tài sản lưu động |
2.400 |
I. Nợ phải trả |
1.320 |
|
1. Tiền mặt |
800 |
1. Vay ngắn hạn |
420 |
|
2. Tiền gửi ngân hàng |
820 |
2. Phải trả người bán |
700 |
|
3. Phả thu của khách hàng |
500 |
3. Khách hàng trả trước |
200 |
|
4. Dự phòng phải thu khó đòi |
(40) |
|
|
|
5. Vật liệu |
300 |
|
|
|
6. Tạm ứng |
20 |
|
|
|
II. Tài sản dài hạn |
6.620 |
II. Nguồn vốn CSH |
7.700 |
|
1. TSCĐHH |
6.900 |
1. Vốn góp |
7.000 |
|
2. HM TSCĐHH |
(280) |
2. Quỹ dự phòng tài chính |
490 |
|
|
|
3. Lợi nhuận chưa pp |
210 |
|
Tổng cộng |
9.020 |
Tổng cộng |
9.020 |
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua vật liệu nhập kho chưa thanh toán cho người bán, tổng số tiền 630 gồm thuế GTGT 5%
2. Phí vận chuyển vật liệu ở nghiệp vụ 1 đã thanh toán bằng tiền tạm ứng 10,5 cả thuế GTGT 5%
3. Xuất vật liệu từ kho để sản xuất sản phẩm A theo giá thực tế 450
4. Xác định tiền lương phải thanh toán phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất 100, nhân viên phân xưởng 10, nhân viên quản lý DN 30
5. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định
6. Khấu hao TSCĐ của phân xưởng sản xuất 20, bộ máy QLDN 10
7. Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ phân xưởng sản xuất 8,4 ; bộ máy QLDN 4,2 ( cả thuế GTGT 5 % đã chi bằng tiền mặt
8. Sản phẩm hoàn thành 1.000 sp, số lượng sp dở dang cuối kỳ là 100,không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo chi phí NVL trực tiếp
9. Bán trực tiếp 900 sản phẩm A cho người mua, người mua chấp nhận thanh toán bằng 140% giá thành sản xuất chưa có thuế GTGT, thuế GTGT 5%. 100 sản phẩm nhập kho.
10.Khấu trừ thuế GTGT đầu vào và nộp thuế cho NSNN
Cho biết DN thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Yêu cầu:
1. Tính giá thành sản phẩm
2. Định khoản, phản ánh các nghiệp vụ vào tài khoản
3. Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Bài 6: Tài liệu tại một doanh nghiệp (triệu đồng)
I. Số dư đầu kỳ các tài khoản như sau
|
1. TK 211 2. TK 331 - Dư Nợ - Dư Có 3. TK 131 (dư Nợ) 4. TK 421 5. TK 341 6. TK 334 7. TK 111 |
2.200
70 600 350 180 300 160 320 |
8.TK 152 9. TK 155 10. TK 157 11. TK 154 12. TK 112 13. TK 3331 14. TK 411 15. TK 353 16. TK 414 |
150 200 60 80 400 50 2.435 45 60 |
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
1. Thu mua NVL nhập kho theo giá mua chưa thuế GTGT là 215, thuế GTGT là 21,5. Tiền hàng chưa thanh toán cho người bán
2. Chi phí thu mua NVL chi bằng tiền mặt 2,5
3. Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng chuyển khoản 350. Công ty chấp nhận chiết khấu thanh toán 2% cho người mua
4. Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 120, nhân viên phân xưởng 10, nhân viên quản lý doanh nghiệp 20
5. Trích BHXH BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định
6. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 30, bộ phận quản lý doanh nghiệp 6
7. Thanh toán tiền mua vật liệu trong kỳ bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán 1%
8. Các chi phí bằng tiền mặt
- Chi phí quảng cáo 24,64 trong đó thuế GTGT 2,24
- Chi phí điện cho quảng cáo 6,6 (thuế GTGT 0,6), cho sản xuất 17,6 (thuế GTGT 1,6)
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng tiêu thụ : 8,5
9. Nhập kho 5.000 sản phẩm từ sản xuất
10.Xuất bán tại kho 8.000 sản phẩm cho công ty Q theo giá bán có cả thuế GTGT 10% là 660 trong đó đã thu bằng chuyển khoản 450
11.Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
12.Nộp toàn bộ thuế GTGT cho Ngân sách bằng tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản
2. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
3. Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ
Tài liệu bổ sung
- Kết quả kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ
+ Vật liệu tồn kho 165 +Thành phẩm tồn kho 90
+ Hàng gửi bán 60 + Giá trị sản phẩm dở dang 73,2
- Toàn bộ vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
Bài 7: Số dư đầu kỳ các Tài khoản trong DN như sau: (ĐVT: 1.000đ)
|
TK 111 |
2.000 |
TK 112 |
150.000 |
TK 414 |
12.000 |
|
TK 341 |
120.000 |
TK 131 |
26.000 |
TK 138 |
53.000 |
|
TK 141 |
12.000 |
TK 155 |
132.000 |
TK 242 |
8.000 |
|
TK 152 |
250.000 |
TK 153 |
15.000 |
TK 154 |
10.000 |
|
TK 211 |
727.000 |
TK 214 |
112.000 |
TK 331 |
120.000 |
|
TK 353 |
20.000 |
TK 333 |
40.000 |
TK 334 |
12.000 |
|
TK 335 |
6.000 |
TK 411 |
696.000 |
TK 421 |
180.000 |
|
TK 413 |
67.000 |
|
|
|
|
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ như sau:
1. Nhập kho NVL chính trị giá 120.000 đã thanh toán bằng TGNH
2. Nhập kho NVL Phụ trị giá 12.000, thuế GTGT 5%, chưa trả tiền cho nhà cung cấp
3. Nhập kho CCDC trị giá 4.000 ( giá mua chưa thuế GTGT, thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng TGNH
4. Thu hồi các khoản phải thu khác bằng tiền mặt là 53.000
5. Khách hàng trả nợ cho DN bằng tiền gửi ngân hàng 26.000
6. Chi 2.500 tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác
7. Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho nhà cung cấp 120.000
8. Góp vốn liên doanh bằng một TSCĐHH mới hoàn toàn có nguyên giá 140.000, hội đồng liên doanh ghi nhận trị giá vốn góp là 125.000
9. Xuất kho vật liệu chính trị giá 120.000 để sản xuất sản phẩm
10.Xuất vật liệu phụ trị giá 18.000 dùng cho : sản xuất sản phẩm 12.000, QLPX 4.000, QLDN 2.000
11.Dụng cụ nhỏ xuất dùng trị giá 25.000 (phân bổ 1 lần) cho: QLPX 1.200, QLDN 500, hoạt động bán hàng 800
12.Tổng số tiền lương thực tế phải thanh toán cho công nhân viên là 24.000, phân bổ cho sản xuất sản phẩm 15.000, QLPX 3.000, hoạt động bán hàng 2.000
13.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí
14.Khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng là 17.000 phân bổ cho QLPX 10.000, QLDN 5.000, hoạt động bán hàng 2.000
15.Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ là 4.000, phân bổ cho QLPX 2.000, QLDN 1.200, hoạt động bán hàng 800
16.Trong tháng DN sản xuất hoàn thành toàn bộ sản phẩm và đã nhập kho 2.500 sản phẩm, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ
17.Xuất 2.200 sản phẩm (trong số vừa hoàn thành) để bán, giá bán một sản phẩm là 110 (giá chưa có thuế TTĐB, thuế suất TTĐB là 20%) trong đó thu bằng TGNH 80% thu bằng tiền mặt 20%
18.Dn dùng tiền mặt nộp thuế cho sản phẩm tiêu thụ ở NV 17 cùng với số thuế phải nộp đầu kỳ
19.Chuyển quỹ phát triển kinh doanh để bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB 12.000
20.Chi phí trả bằng tiền mặt trong kỳ là 15.000 trong đó dùng cho hoạt động QLDN 9.000, hoạt động bán hàng 6.000
21.Mua một TSCĐHH, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 80.000, chi phí trước khi sử dụng 12.000 trả bằng TGNH
22.Tiền tạm ứng được thanh toán vào chi phí QLDN 2.500
23.Phân bổ tiền thuê văn phòng tính vào chi phí QLDN 2.000
24.Sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho công tác QLDN gồm: Vật liệ xuất dùng 12.000, công cụ xuất dùng (loại phân bổ 1 lần) 800, chi phí khác trả bằng tiền mặt 4.200. Công việc sửa chữa lớn hoàn thành và tiến hành chuyển trừ vào chi phí đã trích trước
25.Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh thu bằng tiền mặt 15.000. Chi phí phục vụ cho hoạt động liên doanh được chi bằng tiền mặt 900
26.Dùng TGNH để nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chức năng 1.200
27.Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000
28.Chi 24.000 tiền mặt để trả lương cho công nhân
29.Thuế TNDN tạm nộp cho nhà nước 14.000, đã nộp bằng TGNH
30.Tạm trích lập các quỹ như sau:
- Quỹ đầu tư phát triển 4.000
- Quỹ dự phòng tài chính 2.500
- Quỹ khen thưởng phúc lợi 6.000
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào các tài khoản
2. Lập bảng cân đối kế toán đầu và cuối kỳ
Bài 8: Cho tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phẩn A đầu tháng 12/N như sau: (1.000 đ)
|
Máy móc thiết bị sản xuất |
500.000 |
Nguồn vốn kinh doanh |
825.000 |
|
Nguyên vật liệu tồn kho |
100.000 |
Ký quỹ dài hạn |
22.000 |
|
Tạm ứng cho công nhân viên |
3.500 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý |
50.000 |
|
Nhà cửa văn phòng |
90.000 |
Lợi nhuận chưa phân phối |
15.000 |
|
Phải trả CNV |
6.000 |
Tiền mặt tại quỹ |
13.500 |
|
Tiền gửi ngân hàng |
100.000 |
Thuế phải nộp NSNN |
18.000 |
|
Vay dài hạn |
60.000 |
Phải trả người bán |
10.000 |
|
Hàng hóa tồn kho |
20.000 |
Quỹ dự phòng tài chính |
20.000 |
|
Người mua ứng trước |
5.000 |
Phải thu ở khách hàng |
15.000 |
|
Thành phẩm tồn kho |
25.000 |
Sản phẩm dở dang |
15.000 |
|
Quỹ đầu tư phát triển |
10.000 |
Quỹ khen thưởng phúc lợi |
2.000 |
|
Nguốn vốn XDCB |
50.000 |
Vay ngắn hạn |
20.000 |
|
Nhà kho, nhà xưởng |
140.000 |
Cổ phiếu ngắn hạn |
5.000 |
|
Đặt trước cho người bán |
5.000 |
Công cụ, dụng cụ tồn kho |
12.000 |
|
Hao mòn TSCĐ |
75.000 |
|
|
Trong tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (1.000 đ)
1. Nhân viên thu mua thanh toán tạm ứng, nhập kho một số nguyên vật liệu theo hóa đơn 3.300 (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu đã được kiểm nhận, nhập kho đủ. Số tạm ứng thừa, nhân viên thu mua đã nộp đủ bằng tiền mặt.
2. Nhà cung cấp P không đảm bảo cung cấp hàng hóa theo đúng hợp đồng nên phải hoàn lại cho công ty A số tiền hàng đã đặt trước 5.000, đồng thời chịu phạt hợp đồng 15.000. Công ty A thu đủ bằng tiền mặt
3. Xuất kho vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 35.000
4. Tính ra số tiền lương phải trả trong tháng cho: công nhân trực tiếp sản xuất 20.000, nhân viên quản lý phân xưởng 3.000, bộ máy quản lý doanh nghiệp 17.000
5. Tiền ăn trưa phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 2.500, nhân viên quản lý phân xưởng 700, bộ máy quản lý doanh nghiệp 1.800
6. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
7. Mua một thiết bị sản xuất đã đưa vào sử dụng từ ngày 14/12, giá mua của thiết bị là 82.500 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) thanh toán bằng tiền vay dài hạn, chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt 3.900. Thời gian sử dụng ước tính của thiết bị này là 6 năm
8. Ngày 17/12, nhượng bán một thiết bị quản lý có nguyên giá là 36.000. Được biết thiết bị này được đưa vào sử dụng từ ngày 21/7/N với thời gian sử dụng dự kiến là 3 năm. Giá bán theo phương thức trả góp được người mua chấp nhận 41.500 (đã bao gồm lãi trả góp), giá bán thu tiền một lần là 38.500 (bao gồm thuế GTGT 3.500). Người mua thanh toán lần đầu 5.000 bằng tiền mặt
9. Thanh toán tiền điện, nước bằng chuyển khoản 23.100 ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)trong đó phục vụ phân xưởng sản xuất 16.500, phục vụ quản lý doanh nghiệp 6.600
10. Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm, còn 200 sản phẩm dở dang với mức độ hoàn thành 60%
11. Xuất kho bán trực tiếp 700 sản phẩm, giá bán 220.000 ( bao gồm thuế GTGT 10%). Người mua đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản sau khi trừ đi chiết khấu thanh toán 2% tren tổng giá thanh toán
12. Mua 100 cổ phiếu của công ty X, mỗi cổ phiếu bao gồm 100 cổ phần mệnh giá là 10, giá mua là 24. Công ty đã thanh toán 25 % bằng chuyển khoản, phần còn lại vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán. Giá trị cổ phần công ty A mua chiếm 0, 2% trong tổng số vốn điều lệ của công ty X
13. Bán lại toàn bộ số cổ phiếu của công ty trị cổ phần công ty A mua chiếm 0, 2% trong tổng số vốn điều lệ của công ty X
13. Bán lại toàn bộ số cổ phiếu của công ty Y mua từ đâu năm, giá gốc 5.000, giá bán đã thu bằng tiền mặt 25.000
14. Xuất kho 200 thành phẩm gửi đi bán cho công ty L, chi phí vân chuyển chi bằng tiền mặt 1.000
15. Người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền mặt
Biết:
Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Giá xuất kho bằng giá thành sản xuất
Yêu cầu:
1. Tính khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng 12, biết tổng mức khấu hao đã trích trong tháng 11 là 16.300 (trong đó: khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất 10.200, dùng cho quản lý DN 6.100)
2. Định khoản và phản ánh vào tài khoản kế toán
3. Lập bảng cân đối tài khoản tháng 12/N của công ty A
4. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/12/N và ngày 31/12/N của công ty A
5. lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/N