
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
7.1.1. Khái niệm vật liệu gỗ trong xây dựng
Vật liệu gỗ trong xây dựng là loại vật liệu có nguồn gốc tự nhiên, được khai thác từ thân cây gỗ, qua các quá trình xẻ, sấy, xử lý kỹ thuật, sử dụng để làm kết cấu tạm hoặc bán vĩnh cửu trong xây dựng.
Trong xây dựng, gỗ chủ yếu được dùng để:
Cốp pha (ván khuôn) bê tông.
Giàn giáo, chống đỡ tạm.
Kết cấu mái, xà gồ, dầm, cột gỗ (nhà gỗ, nhà dân dụng truyền thống).
Công trình phụ trợ, nhà tạm, kho bãi.
7.1.2. Cấu tạo vật liệu gỗ
Về mặt cấu tạo, gỗ là vật liệu không đồng nhất, có cấu trúc thớ sợi, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ và khả năng làm việc chịu lực.
a) Gỗ giác
Là phần gỗ phía ngoài thân cây.
Màu sáng, độ bền thấp, dễ hút ẩm.
Dễ bị mối mọt, nấm mốc.
Trong xây dựng chỉ dùng cho kết cấu tạm hoặc phải xử lý kỹ.
b) Gỗ lõi (gỗ tim)
Là phần gỗ phía trong thân cây.
Màu sẫm, cường độ cao, bền chắc.
Ít hút ẩm, ít bị mối mọt.
Phần chính được sử dụng trong xây dựng.
7.1.3. Cấu trúc thớ gỗ và ảnh hưởng đến chịu lực
Gỗ có thớ dọc song song với trục thân cây.
Cường độ chịu kéo, chịu nén dọc thớ lớn.
Cường độ chịu lực ngang thớ nhỏ, dễ nứt, tách.
Khi thiết kế và thi công, lực tác dụng phải ưu tiên theo phương dọc thớ.
7.1.4. Vòng năm của gỗ
Gỗ hình thành các vòng năm sinh trưởng.
Vòng năm dày, đều → gỗ chắc, bền.
Vòng năm không đều → gỗ dễ cong vênh, nứt nẻ.
Vòng năm ảnh hưởng đến độ co ngót và biến dạng của gỗ khi thay đổi độ ẩm.
7.1.5. Đặc điểm vật liệu gỗ trong xây dựng
Nhẹ, dễ vận chuyển, gia công.
Cường độ cao so với khối lượng.
Dễ bị ảnh hưởng bởi nước, nhiệt độ, sinh vật.
Dễ cháy → cần biện pháp bảo vệ khi sử dụng.
7.1.6. Yêu cầu kỹ thuật khi sử dụng gỗ trong xây dựng
Gỗ phải được sấy đạt độ ẩm cho phép.
Phải xử lý chống mối mọt, mục nát.
Không dùng gỗ nứt, cong vênh cho kết cấu chịu lực.
Bảo quản gỗ đúng quy định trên công trường.