Chương 7: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu

7.1. Khái quát về kế toán trong hoạt động SXKD

7.1.1. Đặc điểm hoạt động SXKD trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường các đơn vị tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất. Để bắt đầu khởi nghiệp, doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu kinh doanh rõ ràng và phải huy động được vốn với mục tiêu kinh doanh đặt ra: là tạo ra được lợi nhuận và tạo ra tiền. Có thể nói quá trình kinh doanh chính là sử dụng tiền (vốn) để tạo ra 1 số tiền nhiều hơn số tiền đã bỏ ra ban đầu.

Có thể nói quá trình kinh doanh chính là quá trình sử dụng tiền (vốn) để tạo ra số tiền nhiều hơn số tiền bỏ ra ban đầu. Quá trình này lặp đi lặp lại theo 1 trật tự nhất định tạo thành chu kỳ kinh doanh

Chu kỳ kinh doanh diễn ra 3 quá trình: quá trình cung cấp (mua các yếu tố đầu vào bao gồm sức lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động); quá trình sản xuất (3 yếu tố đầu vào kết hợp với nhau để tạo ra giá trị, tạo ra sản phẩm, hàng hóa đáp ứng nhu cầu xã hội); và quá trình bán hàng: (thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa trên thị trường để thu hồi vốn bỏ ra đồng thời tạo ra lợi nhuận.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực sản xuất, chu kỳ kinh doanh chia thành 3 quá trình: mua hàng, sản xuất và bán hàng.

Cụ thể là vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thức giá trị sang hình thức hiện vật. Sau đó với các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm. Để trang trải các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra và thực hiện tái đầu tư, doanh nghiệp phải bán các sản phẩm đã làm ra.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực thương mại, chu kỳ kinh doanh chia thành 2 quá trình: mua hàng và bán hàng.

Doanh nghiệp thương mại mua hàng từ các doanh nghiệp khác. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện một số công việc làm tăng giá trị hàng hóa như: bọc gói, gia công… Để thu lại toàn bộ chi phí đã bỏ ra và thực hiện công việc kinh doanh có lãi, doanh nghiệp thương mại phải bán hàng hóa ra thị trường.

- Đối với hoạt động tín dụng của các đơn vị kinh doanh tiền tệ gồm có 2 nghiệp vụ chính là huy động vốn và cấp tín dụng.

Đối với loại hình doanh nghiệp này, tiền trở thành một loại hàng hóa đặc biệt. Tiền lãi phải trả khi đi vay tạo thành một loại chi phí kinh doanh chủ yếu. Tiền lãi thu được khi cho vay tạo thành doanh thu hoạt động. Mặc dù không có sự thay đổi về hình thái hiện vật nhưng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có sự thay đổi về quy mô, địa điểm luân chuyển và đối tượng thanh toán. 

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực dịch vụ, chu kỳ kinh doanh chia thành 3 quá trình: mua hàng, sản xuất và bán hàng. Tuy nhiên, trong lĩnh vực dịch vụ, điều đặc biệt là quá trình sản xuất và bán hàng diễn ra 1 cách đồng thời.

            Ví dụ: Một khách sạn có 100 phòng cho thuê, ngày 16/1 khách sạn chỉ cho thuê đựoc 75 phòng, dư 25 phòng trống, nhưng ngày 17/1, khách sạn cũng chỉ cho thuê tối đa 100 phòng chứ không thể cho thuê được 125 phòng vì 25 phòng không cho thuê ngày hôm trước không thể tồn kho chuyển sang cộng dồn ngày hôm sau được. Dịch vụ là vô hình nó không thể tồn kho.Điều này cho thấy nó khác so với đơn vị kinh doanh thương mại.

            Ngoài các đơn vị sản xuất, thương mại, dịch vụ, trên thực tế còn có các đơn vị kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau như: kinh doanh xuất nhập khẩu, xây dựng cơ bản…Có thể nói hoạt động kinh doanh trên thực tế rất đa dạng và phong phú, vì thế kế toán quá trình kinh doanh trên thực tế cũng khá phức tạp.

7.1.2. Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động SXKD

Xác định đối tượng hạch toán trong từng giai đoạn phù hợp với đặc điểm kinh doanh và trình độ quản lý của từng loại doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin kịp thời trên từng quá trình kinh doanh về số lượng và chất lượng.

Xây dựng kế hoạch (định mức) thu mua, sản xuất, tiêu thụ những vật tư, sản phẩm, hàng hóa chủ yếu.

Xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động, mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ.

7.2. Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

7.2.1. Kế toán quá trình cung cấp

* Khái niệm

 Quá trình cung cấp là giai đoạn mở đầu của toàn bộ quá trình kinh doanh. Kết quả của giai đoạn này là tiền đề của các giai đoạn tiếp theo.

Quá trình cung cấp là quá trình mua và dự trữ các yếu tố đầu vào bao gồm tư liệu lao động(TSCĐ), đối tượng lao động (NVL) và sức lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất có thể tiến một cách hành bình thường và liên tục.

Tuy nhiên, trong quá trình cung cấp thì hoạt động đầu tư, mua sắm tài sản cố định không phải là hoạt động thường xuyên tại doanh nghiệp mà chủ yếu là: Đối với doanh nghiệp sản xuất, thì đó là quá trình mua vật tư dự trữ cho quá trình sản xuất, còn đối với doanh nghiệp thương mại thì đó là quá trình mua hàng hóa dự trữ cho quá trình tiêu thụ.

* Nhiệm vụ

 Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, kết quả thu mua trên các mặt về số lượng, giá cả, quy cách, chất lượng của các tài sản mua vào theo nguyên tắc giá gốc hay còn gọi là giá thực tế

  Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ tình hình bảo quản, sử dụng các loại tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí.

* Tài khoản sử dụng

Các tài khoản chủ yếu sử dụng kế toán quá trình cung cấpbao gồm các khoản phản ánh về:

TK 152                       Nguyên vật liệu                   

TK 153                       Công cụ, dụng cụ

TK 156                       Hàng hóa

TK 211                       Tài sản cố định hữu hình

TK 213                       Tài sản cố định vô hình

TK 334                       Tiền lương

Ngoài các tài khoản chủ yếu trên đây kế toán còn sử dụng các TK 111, TK112, TK133, TK 331...


Sơ đồ kế toán quá trình cung cấp NVL, CCDC, HH

 


           

 

 

 

 

 

 

 


                                                                                                                    

(1)  Mua NVL, CCDC, HH đã nhập kho/ Mua TSCĐ đã giao nhận

(2)Các khoản chiết khấu hàng bán và giảm giá được

*Định khoản 1 số nghiệp vụ chủ yếu:

(1)Khi DN mua NVL, CCDC, HH đã nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152,153,156/ 211, 213-  (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - (Thuế GTGT đầu vào) (nếu có)

                   Có TK 111,112 - (Tổng giá thanh toán)

                   Có TK 331- Tổng số tiền chưa thanh toán phải thanh toán người bán)

- Khi DN mua NVl, CCDC, HH đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ hàng vẫn đang đi đường, chưa về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151 - (Giá chưa có thuế GTGT): Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133 - (Thuế GTGT) (nếu có)

                  Có TK 111,112,331 - (Tổng giá thanh toán)

- Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi trên đường về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 1561:

                  Có TK 151

(2)Giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại người bán, chiết khấu mại, số tiền được giảm:

Nợ TK 111,112

Nợ TK 331:

                  Có TK 156

           Có TK 133

- Chiết khấu thương mại: người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận bên bán dành cho bên mua 1 khoản chiết khấu thương mại

- Hàng bán bị trả lại: sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do 1 số nguyên nhân: vi phạm cam kết, hàng bị kém, không đúng chủng loại, quy cách

- Giảm giá hàng bán: giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng.

Quá trình cung cấp không chỉ bao gồm quá trình mua NVL, CCDC, HH mà còn bao gồm quá trình cung cấp sức lao động.

Sơ đồ kế toán quá trình cung cấp sức lao động

 

 

 

 

 

 


(1)Tính lương phải trả cho người lao động trong kỳ

(2)Trả lương cho người  lao động

*Định khoản 1 số nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi DN tính lương phải trả cho người lao động trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622, 627 ,641, 642, 241

                     Có TK 334

- Khi DN trả lương cho người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334

                    Có TK 111,112,141

7.2.2. Kế toán quá trình sản xuất

* Khái niệm

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm mới. Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp bỏ ra nhiều chi phí khác nhau như chi phí về NVL, chi phí nhân công, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ… Các khoản chi phí liên quan đến quá trình chế biến sản phẩm gọi là chi phí sản xuất. Trong giai đoạn này doanh nghiệp thu được một lượng kết quả sản xuất gồm có thành phẩm và sản phẩm dở dang (tài sản đang hình thành).

* Nhiệm vụ

Phản ánh đúng, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất về chủng loại, số lượng, chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng nhu cầu xã hội.

Tính toán, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các chi phsi sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành

Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá thành, góp phần gia tăng lợi nhuận cho đơn vị.

* Tài khoản sử dụng

Để kế toán quá trình sản xuất, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 621                       Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622                       Chi phí nhân công trực tiếp

TK 623                       Chi phí sử dụng máy thi công (đối với đơn vị xây lắp)

TK 627                       Chi phí sản xuất chung

TK 154                       Chi phí SXKD DD (TK 631 đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ)

            * Công thức tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

  Giá thành sp             Giá trị sp               Chi phí sản xuất           Giá trị sp     

  hoàn thành       =      dở dang       +              phát sinh       -         dở dang

     trong kỳ                 đầu kỳ                           trong kỳ                 cuối kỳ

     


Sơ đồ kế toán quá trình sản xuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Giải thích sơ đồ:

(1)Tập hợp chi phí NVL trực tiếp

(2)Tập hợp chi phí nhân công trục tiếp

(3)Tập hợp chi phí SXC

(4)Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sang tài khoản tính giá thành.

(5)Thu hồi phế liệu

(6)Tổng giá thành nhập kho

(7)Xuất bán trực tiếp

*Định khoản 1 số nghiệp vụ chủ yếu:

- Khi phát sinh các chi phí NVL trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 621

Có TK 152, 111, 112…

- Khi phát sinh các chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 622

                  Có TK 334, 338

- Khi phát sinh các chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

Nợ TK 627

                  Có TK 152, 153, 214, 334,…

- Cuối kỳ, kết chuyển các loại chi phí sang tài khoản tính giá thành:

Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

                  Có TK 621, 622, 627

- Cuối kỳ, kế toán xác định tổng giá trị sp, dịch vụ hoàn thành theo giá thực tế:

Nợ TK 155 “Thành phẩm”: nếu nhập kho sản phẩm hoàn thành

Nợ TK 157: Nếu sản phẩm hoàn thành được gửi bán

Nợ TK 632: Nếu sản phẩm hoàn thành được bán ngày

                  Có TK 154

7.2.3. Kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả

*Khái niệm

Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh. Thông qua bán hàng giá trị của sản phẩm, hàng hóa được thực hiện, vốn đầu tư của doanh nghiệp được thu hồi, lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp được tạo ra.

      Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp được coi là tiêu thụ chính thức khi chuyển giao cho khách hàng và chấp nhận thanh toán tiền hàng và khoản thuế bán hàng phải nộp cho Nhà nước.

Quá trình bán hàng là quá trình xuất giao sản phẩm, dịch vụ cho người mua và thu tiền về theo giá cả hai bên đã thỏa thuận.

*Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kế toán đầy đủ, chính xác tình hình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.

Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

* Tài khoản sử dụng

TK 33311                  Thuế GTGT đầu ra

TK 421                       Lợi nhuận chưa phân phối

TK 511                       Doanh thu bán hàng

TK 512                       Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 515                       Thu nhập tài chính

TK 521                       Chiết khấu thương mại

TK 531                       Hàng bán bị trả lại

TK 532                       Giảm giá hàng bán

TK 632                       Giá vốn hàng bán

TK 635                       Chi phí tài chính

TK 641                       Chi phí bán hàng

TK642                        Chi phí quản lý doanh nghiệp

      TK 711                       Thu nhập khác

TK 811                       Chi phí khác

TK 821                       Chi phí thuế TNDN

TK 911                       Xác định kết quả kinh doan

TK154,155,156     TK 632         TK911                           TK511            TK111,112,131

 

                 (1)                      (7)                         (6)                                  (2)

 

                                                            TK 3332,3333                  TK3331

                                                                                  (3)

                                                                                   

 

                                                                 TK521,531,532

 

                                                                                   (5)                          

 

                                                                                                       (4)                                                                     

 
Sơ đồ kế toán quá trình bán hàng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Giải thích sơ đồ

(1)Phản ánh GVHB

(2)Phản ánh doanh thu bán hàng

(3)Thuế TTĐB, thuế XK

(4)Phản ánh khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

(5)K/C các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán đê tính doanh thu thuần

(6)K/C doanh thu thuần để xác định kết quả

(7)K/C giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả.

Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


  

Giải thích sơ đồ 

(1,2,3): K/c giá vốn hàng bán, chi phí BH, chi phí QLDN phát sinh trong kỳ.

(4): K/c chi phí tài chính và chi phí khác phát sinh trong kỳ.

(5,6,7): K/c DT thuần, DT tài chính, thu nhập khác trong kỳ.

(8): K/c thuế TNDN hoãn lại

(9): Chi phí thuế TNDN hiện hành

(10):K/c lỗ trong kỳ

(11): K/ c lãi trong kỳ

*Các công thức chủ yếu sử dụng khi kế toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm doanh thu

Trong đó:

Các khoản giảm doanh thu = Chiết khấu thương mại

                                             + Giảm giá hàng bán

                                             + Hàng bán bị trả lại

                                             + Thuế TTĐB/Thuế XK

Lãi gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

 

LN trước thuế = Lãi gộp – CPBH – CP QLDN

 

LN sau thuế = LN trước thuế – Thuế TNDN