
Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Câu hỏi ôn tập chương 3
1. Trình bày khái niệm của phương pháp đổi ứng tài khoản và vị trí của nó trong hệ thống phương pháp kế toán.
2. Trình bày bốn mối quan hệ đối ứng liên quan đến tài sản và nguồn vốn. Cho ví dụ minh hoạ.
3. Tài khoản kế toán là gì? Cấu tạo của tài khoản?
4. Nêu các nguyên tắc thiết kế tài khoản kế toán.
5. Trình bày phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán.
6. Trình bày kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn. Cho ví dụ minh hoạ.
7. Trình bày kết cấu của tài khoản phản ánh chi phí và doanh thu. Cho ví dụ minh hoạ.
8. Thế nào là ghi kép? Cho ví dụ minh hoạ.
9. Thế nào là định khoản kế toán? Trình bày 5 bước khi định khoản một nghiệp vụ phát sinh. Cho ví dụ minh hoạ.
Bài tập 3.1
I/Tài liệu: (ĐVT: đồng)
A- Tình hình thanh toánn của một doanh nghiệp với người bán và người mua vào ngày 01/01/N thể hiện qua số dư của hai tài khoản như sau:
- TK Phải thu của khách hàng (131) (Dư Nợ) 12.000.000
Chi tiết:
+ Phải thu của Công ti A 10.000.000
+ Phải thu của Công ti B 2.000.000
- TK Phải trả cho người bán (331) (Dư Có) 8.000.000
Chi tiết:
+ Phải trả cho Công ti M 5.000.000
+ Phải trả cho Công ti N 3.000.000
B- Trong thánng 01/NN ở Doanh nghiệpp có tình hình sau:
1. Mua nguyên liệu trị giá 5.000.000 của Công ti N nhập kho, chưa trả tiền.
2. Công ti A trả hết số tiền còn nợ Doanh nghiệp bằng chuyển khoản qua ngân hàng
3. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho Công ti M: 4.000.000
4. Ứng trước tiền mặt cho Công ti Q để mua hàng: 2.500.000.
5. Công ti B chuyển khoản trả nợ cho Doanh nghiệp: 2.000.000
6. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả hết nợ cho Công ti N và ứng thêm 4.000.000 để mua vật liệu.
7. Công ti B ứng trước tiền mua hàng cho Doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.500.000.
8. Nhập kho nguyên vật liệu của Công ti Q chuyển đến, tiền hàng được trừ vào số tiền đã ứng trước (nghiệp vụ 4) trị giá: 2.250.000.
II/ Yêu cầu:
1. Phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan.
2. Tính số dư cuối kì của TK 131, TK 331 và các tài khoản chi tiết
của chúng. Cho biết ý nghĩa của các con số này.
Bài tập 3.2
I/Tài liệu: (ĐVT: 1.000 đồng)
A- Tình hình tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp X vào ngày 01/01/N như sau:
- Tiền mặt: 100.000
- Tiền gửi ngân hàng: 1.200.000
- Phải thu của khách hàng: 100.000
- Nguyên liệu, vật liệu: 410.000
- Tài sản cố định hữu hình: 2.800.000
- Vay ngắn hạn: 200.000
- Vay dài hạn: 560.000
- Phải trả cho người bán: 140.000
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 80.000
- Phải trả người lao động: 30.000
- Nguồn vốn kinh doanh: 3.500.000
- Quỹ đầu tư phát triển: 100.000
B- Trong tháng 01/NN có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1. Chủ sở hữu góp vốn bổ sung bằng tiền mặt: 150.000.
2. Mua nguyên vật liệu trị giá 50.000 nhập kho, chưa trả tiền người bán.
3. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt chuẩn bị trả lương: 30.000.
4. Chi tiền mặt trả lương người lao động: 30.000.
5. Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế cho Ngân sách: 5.000 và trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng: 100.000.
6. Vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị động lực, trị giá 60.000.
7. Tạm ứng cho nhân viên thu mua đi công tác bằng tiền mặt: 3.000.
8. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán: 140.000.
9. Khách hàng trả tiền bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 40.000.
10. Vay ngắn hạn mua công cụ, dụng cụ nhập kho trị giá: 60.000.
II/Yêu cầuu: Mở các tài khoản liên quan, phản ánh số dư đầu tháng, số phát sinh trong tháng và rút ra số dư cuối tháng của các tài khoản.
Bài tập 3.3
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế dưới đây của công ty vào sơ đồ tài khoản chữ T:
1. Rút TGNH về nhập quỹ TM 140.000.000đ.
2. Nhập kho một số hàng hoá 30.000.000đ, trong đó một nửa trả bằng TM, một nửa còn lại thiếu nợ lại nhà cung cấp .
3. Bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ quỹ đầu tư phát triển 50.000.000đ.
4. Công ty nhận một khoản tiền vay ngắn hạn 80.000.000đ, và chuyển tiền vào ngân hàng 40.000.000đ.
5. Công ty mua của một ngôi nhà với giá 120.000.000đ trả bằng chuyển khoản.
6. Xuất kho NVL dùng trực tiếp để sản xuất SP 14.000.000đ.
7. Tiền lương phải trả cho công nhân viên 25.000.000 đ, trong đó tiền lương của công nhân trực tiếp SX 15.000.000đ, của nhân viên phân xưởng 10.000.000 đ.
8. Công ty đã thanh toán lương cho CNV bằng TM 25.000.000 đ.
9. Khách hàng ứng trước cho công ty bằng tiền mặt 20.000.000đ về việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng trong thời gian tới .
10. Nhập kho một số công cụ trị giá 9.800.000 đ, trong đó 9.000.000đ trả bằng chuyển khoản, số còn lại trả bằng TM.
11. Nhà nước cấp cho công ty một TSCĐ hữu hình trị giá 100.000.000 đ.
12. Dùng TM nộp thuế cho nhà nước 10.000.000đ .
13. Khách hàng trả nợ cho công ty bằng TM 12.000.000đ, bằng chuyển khoản 15.000.000đ.
14. Dùng lãi bổ sung quỹ đầu tư phát triển 25.000.000đ và quỹ khen thưởng là 16.000.000đ
15. Dùng TM ứng trước cho người bán 20.000.000đ.
16. Chi TM tạm ứng cho CNV 6.000.000đ.
17. Xuất một số công cụ dùng cho quản lí phân xưởng 4.200.000đ.
18. Trả tiền vay ngắn hạn bằng chuyển khoản là 40.000.000đ.
19. Báo cáo thanh toán tạm ứng do CNV lập, trong đó đã mua phụ tùng 3.400.000đ, số còn lại 2.600.000đ đã nộp phòng tài vụ.
20. Chi TM ký quỹ ngắn hạn 18.000.000đ.
21. Chi TM trợ cấp khó khãn cho CNV 7.000.000đ (do quỹ phúc lợi đài thọ).
22. Mua máy móc thiết bị trị giá 70.000.000đ trả bằng TGNH.