Hệ thống quản trị đào tạo trực tuyến
Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế1.1.1. Khái niệm ma trận
a. Định nghĩa
Một bảng số có m hàng n cột dạng
gọi là một ma trận cỡ .
là phần tử của ma trận
nằm ở giao điểm của hàng
cột
.
Ta cũng viết gọn ma trận trên thành
Để ký hiệu ma trận người ta dùng hai dấu ngoặc vuông hay hai dấu ngoặc tròn
Ví dụ: Bảng số là một ma trận cỡ
với các phần tử
b. Một số ma trận đặc biệt
i) Ma trận không
Ma trận không là ma trận mà tất cả các phần tử đều bằng không.
Ma trận không ký hiệu là hay
khi cấp của ma trận đã được chỉ rõ.
ii) Ma trận vuông
Khi thì
gọi là ma trân vuông, kí hiệu
.
Với ma trận vuông , các phần tử có hai chỉ số bằng nhau
nằm trên một đường chéo của hình vuông mà ta gọi là đường chéo chính của A. Đường chéo còn lại của hình vuông gọi là đường chéo phụ của
iii) Ma trận chéo
Ma trận chéo cấp n là ma trận vuông cấp n mà tất cả các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều bằng không. Như vậy nếu là một ma trận chéo cấp n thì
có dạng:
iv) Ma trận đơn vị
Ma trận đơn vị cấp n, kí hiệu là (hay đơn giản là
khi cấp n đã được chỉ rõ), là ma trận chéo cấp n mà tất cả các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1. Vậy
Chẳng hạn, ;